Kiến Thức Chung

Đánh giá hiệu quả các chiến lược Marketing hiện nay của Khu du lịch Đại Nam

Ngày đăng: 05/04/2013, 13:45

LƯỢC ĐỀ TÀI Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về du lịch ở Việt Nam nói chung, và các khu du lịch nói riêng. Có nhiều khu du lịch ở miền Nam đất nước được nghiên cứu, khảo sát, nhằm thu hút khách du lịch, tăng doanh thu, nâng cao uy tín đối với khách du lịch…Trong đó có Suối Tiên, Đầm Sen, Madagui… Nhưng khu du lịch “ Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến ” ở tỉnh Bình Dương thì chưa được nghiên cứu. Có lẽ vì khu du lịch mới đưa vào hoạt động gần 1 năm nay, và cũng còn nhiều công trình của khu du lịch đang được hoàn thành để phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước Việt Nam. Cũng chính vì thế và một số điều kiện khách quan khác, nhóm chỉ nghiên cứu về hoạt động chiêu thị của khu du lịch “ Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến ”. Khu du lịch “ Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến ” – là một khu du lịch có phong cảnh đẹp, diện tích rộng lớn, nhiều công trình vĩ đại, gợi nhớ lịch sử, nguồn gốc đân tộc Việt Nam… Nhưng bên cạnh đó cũng tồn tại không ít các vấn đề bất cập đáng phải bàn luận, để nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao sự hiểu biết của du khách về khu du lịch, gia tăng số lượng khách tham quan đến với Khu du lịch… Ban quản trị Khu du lịch cần nỗ lực hơn nữa để phát huy những lợi thế của mình bên cạnh đó khắc phục những nhược điểm nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đến với mình nhiều hơn nữa, làm tăng thêm thu nhập cho sự phát triển của Khu du lịch, cung như góp phần tăng trưởng du lịch Việt Nam. Nghiên cứu hành vi của khách du lịch tại TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là khách du lịch đã đến với Khu du lịch, đang tham quan, nghĩ dưỡng tại Khu du lịch. Nắm được cái nhìn và sự phản hồi của du khách được phỏng vấn tại Khu du lịch “ Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến ”, cũng như các du khách được phỏng vấn tại TP. Hồ Chí Minh về các dịch vụ du lịch khi đến với Khu du lịch. Nghiên cứu để từ đó tìm ra những điểm mà du khách không hài lòng nhằm phục vụ và thõa mãn khách du lịch khi đến với Khu du lịch. i Nghiên cứu các phương thức quảng cáo, cũng như các phương tiện quảng cáo mà Ban quản trị Khu du lịch đã sử dụng, nhằm tìm ra những điểm yếu, những thiếu sót, để bổ sung và thực hiện quảng cáo, PR tốt hơn, nhằm quảng bá “ Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến ” đến với khách thập phương. Nghiên cứu và đưa ra một số hoạt động chiêu thị cho Khu du lịch, nhằm đáp ứng tốt hơn các dịch vụ của KDL, nâng cao chất lương phục vụ đối với khách hàng. Giữ khách hàng lại với KDL, khách đến 1 lần sẽ đến lần 2, 3,… và giới thiệu cho người than cùng du lịch. Sử dụng cả hai nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp để nghiên cứu đề tài. Thông tin thứ cấp được lấy từ các nguồn thông trên mạng, sách báo, nguồn thông tin sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn 200 mẫu bằng bảng questionnaire kết hợp với thảo luận nhóm để đưa ra hướng giải quyết. Kết quả thu thập được đưa vào các biểu đồ để phân tích và báo cáo. Tìm ra nhược điểm mà Khu du lịch còn thiếu trong cái nhìn của khách du lịch. Đưa ra một số biện pháp khắc phục những nhược điểm mà Khu du lịch chưa đáp ứng được, Phân tích SWOT và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của KDL. Phân tích 7P để biết được tổng quan về khu du lịch, con người, quy trình, sản phẩm, khuyến mãi, của KD, từ đó biết được những lí do mà du khách còn e ngại khi đến với KDL, những điều mà Ban quản trj KDL đã làm được và chưa làm được để phát triển KDL hơn nữa. ii MỤC LỤC Năm .11 Năm .13 Thu nhập .13 BẢNG KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ CỦA KDL “LẠC CẢNH VĂN HIẾN ĐẠI NAM” .79 iii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH: 1. DANH MỤC BẢNG :  Bảng 1: 3.1 Số lượng khách du lịch hàng năm .12  Bảng 2: 3.2 Thu nhập du lịch .13  Bảng 3: 4.1 Giá vé vào cổng KDL .37  Bảng 4: 4.2 So sánh 1 số DV vô hình của KDL .38  Bảng 5: 4.3 So sánh giá trò chơi các KDL .42  Bảng 6: 4.4 Giá thuê các loại xe .44  Bảng 7: 4.5 Giá phòng ngủ tại khách sạn thành Đại Nam . 45  Bảng 8: 4.6 Giá thuê phòng trọ .46  Bảng 9: 4.7 Các dịch vụ tiện ích trong khách sạn thành Đại Nam .47 2. DANH MỤC BIỂU ĐỒ :  Biểu đồ 1: 3.1 Cơ cấu trình độ lao động có chuyên môn du lịch của ngành của ngành du lịch 15  Biểu đố 3: 3.3 Cơ cấu tỉ lệ lao động trong ngành du lịch tham quan . . 16  Biểu đồ 4: 4.1 Sản phẩm của Đại Nam được ưa thích nhất .21 iv  Biểu đồ 5: 4.2 Tỉ lệ hài lòng giá vé vào cổng .39  Biểu đồ 6: 4.3 Giá vé vào cổng kì vọng của du khách chưa hài lòng .40  Biểu đồ 7: 4.4 Kì vọng du khách về giá vé trò chơi .43  Biểu đồ 8: 4.5 Biểu đồ thể hiện hiệu quả các phương tiện truyền thông .53  Biểu đồ 9: 4.6 Đánh giá du khách về hiệu quả quảng bá hình ảnh .54  Biểu đồ 10: 4.7 Đánh giá các chương trình khuyến mãi 56  Biểu đồ 11: 4.8 Loại hình khuyến mãi được khách hàng quan tâm nhất .57  Biểu đồ 12: 4.9 Đánh giá du khách về các sự kiện Đại Nam tổ chức 59  Biểu đồ 13: 4.10 Loại hình sự kiện du khách thích nhất 59  Biểu đồ 14: 4.11 Đánh giá tính chuyên nghiệp của nhân viên .65 3. DANH MỤC HÌNH ẢNH :  Hình 1: 2.1 Mô hình SWOT .9  Hình 2: 3.1 Các công trình kỷ lục của Đại Nam .18  Hình 3: 4.1 Biển Khu mua sắm .28  Hình 5: 4.3 Dãy Bảo Sơn 29  Hình 6: 4.4 Bảo Tháp .30  Hình 7: 4.5 Đền Đại Nam .31  Hình 8: 4.6 Dòng Bảo Giang 32 .  Hình 9: 4.7 Các loài thú quý hiếm ở Đại Nam .34  Hình 10: 4.8 Bản đồ vị trí tỉnh Bình Dương .49  Hình 11: 4.9 Trang web Đại Nam 53  Hình 12: 4.10 Sự kiện Đại Nam tổ chức 58  Hình 13: 4.11 Trao quà cho người dân vùng lũ 60  Hình 14: 4.12 Trao quà cho bà con xã Hành Thịnh- tỉnh Quảng Ngãi 61  Hình 15: 4.13 Ngày hội Trung thu giành cho trẻ em gặp khó khăn .61  Hình 16: 4.14 Bản đồ KDL Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến 68  Hình 17: 4.15 Phòng bán vé vào cổng 70 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. KDL: khu du lịch. 2. ĐNTGDL: Đại Nam thế giới du lịch 3. VN: Việt Nam 4. Tp. HCM: thành phố Hồ Chí Minh vi vii CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1Lí do chọn đề tài: Hiện nay, đời sống người dân càng được cải thiện đáng kể thì nhu cầu tham quan du lịch ngày càng tăng cao, với chất lượng và dịch vụ tốt hơn. Một trong những điểm đến hấp dẫn cho du khách là Khu du lịch Đại Nam (thuộc tỉnh Bình Dương), đây là một khu du lịch phức hợp biển ,hồ, sông , núi, tường thành quy mô, tráng lệ và các sản phẩm nổi tiếng có đạt nhiều kỹ lục quốc gia. Đại Namkhu du lịch mới hình thành và đưa vào kinh doanh nên trong quá trình hoạt động khó tránh những thiếu sót, hay chưa khai thác hết tiềm năng của mình. Vì vậy chúng tôi muốn thông qua cuộc nghiên cứu này góp một phần nhỏ giúp Khu du lịch Đại Nam hoàn thiện và phát triển hơn. Đồng thời, chúng tôi muốn vận dụng những kiến thức đã được học vào chuyên ngành marketing, thương mại và dịch vụ. 1.2Mục đích nghiên cứu: Cuộc nghiên cứu này nhằm mục đích Đánh giá thực tại về hiệu quả hoạt động Marketing của Khu du lịch Đại Nam, đồng thời khảo sát mức độ nhận biết. kì vọng của khách du lịch về Khu du lịch Đại Nam và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing để cho Khu du lịch Đại Nam ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn. 1.3Nội dung nghiên cứu:  Nghiên cứu sự nhận biết và kỳ vọng của du khách về Khu du lịch Đại Nam. 1  Tìm hiểuđánh giá hiệu quả các chiến lược Marketing hiện nay của Khu du lịch Đại Nam.  So sánh về các hoạt động Marketing của Khu du lịch Đại Nam với một số khu du lịch giải trí khác như: Đầm Sen, Suối Tiên, Madagui. 1.4Đối tượng nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu Khu du lịch Đại Nam, và 2 khu du lịch khác là Khu du lịch Đầm Sen và Suối Tiên để có cái nhìn khách quan hơn về các Khu du lịch tại miền nam nước ta. Đồng thời thiến hành khảo sát ý kiến khách đã tới khu du lịch trên nhằm thu thập số liệu và ý kiến về sự thỏa mãn đối với các sản phẩm và dịch vụ tại đây. 1.5Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính đó là nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trường, nghiên cứu tại bàn là tìm hiểu những thông tin trên báo chí, tivi, internet… và nghiên cứu tại hiện trường là sử dụng bản câu hỏi để thu thập ý kiến khách du lịch đồng thời tới các khu du lịch để quan sát và đưa ra các đánh giá, nhật xét. 1.6Giới hạn nghiên cứu: Cuộc nghiên cứu này được thực hiện từ 6/12/09 – 15/6/2010, với thời lượng có hạn nên chỉ thực hiện nghiên cứu tại địa bàn TP.HCM và địa bàn tỉnh Bình Dương. Tiến hành khảo sát những người đã đi du lịch tới các Khu du lịch Đầm Sen, Suối Tiên và Đại Nam. 1.7Các mặt hạn chế của đề tài: Vì đây là đề tài hoàn toàn mới chưa có một cuộc nghiên cứu chính thức nào về khu du lịch Đại Nam do đó tài liệu tham khảo có rất ít, khó có thể đi sâu vào hiệu quả hoạt động. 2 Hình thức khu du lịch phức hợp còn khá mới lạ nên không có nhiều tài liệu về maketing cho loại hình này. Vì thời lượng nghiên cứu ngắn và nguồn lực không nhiều nên quy mô cuộc nghiên cứu này không lớn, không thể bao quát hết được tất cả các khu du lịch miền Nam 3 […]… trong Hiệp hội du lịch Châu Á – Thái Bình Dương (PATA), trong Tổ chức Du lịch thế giới (WTO)…; 3.2 GIỚI THIỆU SƠ NÉT VỀ Đại Nam thế giới du lịch (ĐNTGDL) là một khu du lịch tọa lạc tại thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Việt Nam, cách Ủy ban nhân dân thị xã vào khoảng 7km về hướng huyện Bến Cát Đây là công trình du lịch thuộc loại quy mô lớn của Công ty cổ phần Đại Nam với tổng… 2 WO (Weaks – Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường 3 ST (Strengths – Threats): của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường 4 WT (Weaks – Threats): qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường 2.2 PHƯƠNG PHÁP… cho họ cảm giác mới lạ, thiêng liêng, du lịch về với lịch sử, với ông cha, tổ tiên… Nhân viên phục vụ tại khu du lịch rất đông, sự phục vụ ở đây luôn mang lại cho khách hàng cảm giác thân thiện, điểm khách hàng hài lòng nhất khi đến khu du lịch là việc đưa rước khách từ ngoài cổng đi tới tất cả các điểm vui chơi bên trong khu du lịch bằng những chiếc xe điện hoàn toàn mới và hiện đại, làm cho du khách… nghiên cứu tại hiện trường, nghiên cứu tại bàn là tìm hiểu những thông tin trên báo chí, tivi, internet… và nghiên cứu tại hiện trường là sử dụng bản câu hỏi để thu thập ý kiến khách du lịch đồng thời tới các khu du lịch để quan sát và đưa ra các đánh giá, nhật xét 9 CHƯƠNG III: TỔNG QUAN 3.1 – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG NƯỚC: Tình hình du lịch Việt Nam (1990-2008) 3.1.1 Về khách du lịch: Lượng… chọn:  Đứng đầu là Khu Thờ Tự chiếm tỷ lệ 33% lựa chọn của du khách  23% tỷ lệ du khách thích đến với Biển Đại Nam, đứng thứ 2  Thứ 3 là Khu Vườn Thú với tỷ lệ 18% được du khách lựa chọn  Thứ 4 là Khu Dã Ngoại, tỷ lệ khá cao 13%  Thứ 5 và thú 6 lần lượt là các khu Trò Chơi và khu Quảng Trường, có tỳ lệ du khách ưa thích khá thấp 7% và 6%  Khu Thờ Tự được nhiều khách tham quan đánh giá là điểm tham… động gián tiếp 50.000 120.000 300.000 500.000 600.000 660.000 750.000 Tổng số 1995 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu trình độ lao động có chuyên môn du lịch của ngành du lịch Biểu đồ 3.2: Cơ cấu trình độ lao động gián tiếp của ngành du lịch 14 Biểu 3.3: Cơ cấu tỷ lệ lao động trong ngành du lịch tham quan 15 Về quan hệ hợp tác quốc tế: Với nỗ lực mở rộng hợp tác quốc tế, du lịch Việt Nam đã ký 42 hiệp định hợp tác du. .. Đại Nam với tổng kinh phí khoảng 3.000 tỉ đồng Đại Nam thế giới du lịch hiện đã đưa vào kinh doanh giai đoạn 1 vào ngày 11 tháng 9 năm 2008 sau gần 10 năm xây dựng Với diện tích giai đoạn 1 là 261 hecta, giai đoạn 2 là 139 hecta, tổng diện tích là 450 hecta được coi la khu du lịch lớn nhất Đông Nam Á về diện tích Đại Nam Thế giới du lịch là một khu du lịch phức hợp có đủ cả biển, hồ, sông núi và tường… hấp dẫn nhất, KDL Đại Nam cần khái thác tối ưu lợi thế này trong các chiến lược chiêu thị của mình 20 KHU VUI CHƠI GIẢI TRÍ: Một khu trò chơi hiện đại với hơn 40 trò chơi từ cảm giác nhẹ nhàng, thư giãn đến trò chơi cảm giác mạnh thử thách tinh thần, từ trò chơi mạo hiểm đến khám phá những điều bí ẩn của thiên nhiên Hầu hết các trò chơi này đều là lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, những trò chơi… ảnh giới thiệu về 54 dân tộc Việt Nam, Biển Đại Nam Được xây dựng trên diện tích gần 22 ha, tổng diện tích mặt nước 20.000m², chiều dài bờ biển 1,4 km đây được xem là biển nhân tạo lớn nhất Việt Nam, Vườn thú Đại Namkhu n viên 12,5 hécta, đa dạng về chủng loại là vườn thú mở duy nhất của Việt Nam 17 Hình 3.1: Các công trình đạt kỉ lục của Đại Nam CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 PHÂN… nhập du lịch: Du lịch mang lại thu nhập ngày một lớn cho xã hội Hoạt động du lịch thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế và mọi tầng lớp nhân dân, mang lại thu nhập không chỉ cho những đối tượng trực tiếp kinh doanh du lịch mà gián tiếp đối với các ngành liên quan, xuất khẩu tại chỗ và tạo thu nhập cho các cộng đồng dân cư địa phương Tốc độ tăng trưởng nhanh về thu nhập: năm 1990 thu nhập du lịch . về Khu du lịch Đại Nam. 1  Tìm hiểu và đánh giá hiệu quả các chiến lược Marketing hiện nay của Khu du lịch Đại Nam.  So sánh về các hoạt động Marketing. nghiên cứu Khu du lịch Đại Nam, và 2 khu du lịch khác là Khu du lịch Đầm Sen và Suối Tiên để có cái nhìn khách quan hơn về các Khu du lịch tại miền nam nước

Xem Thêm :   11 Bãi Biển Đẹp Ở Pattaya Thái Lan “Tha Hồ Sống Ảo”

Xem Thêm :  Bật mí cá chép thích ăn gì nhất? Cá chép sinh sản như thế nào?

Đánh giá hiệu quả các chiến lược Marketing hiện nay của Khu du lịch Đại Nam TÓMĐỀ TÀI Đã có nhiều đề tài nghiên cứu vềở Việtnói chung, vànói riêng. Có nhiềuở miềnđất nước được nghiên cứu, khảo sát, nhằm thu hút kháchlịch, tăng doanh thu, nâng cao uy tín đối với kháchlịch…Trong đó có Suối Tiên, Đầm Sen, Madagui… Nhưng“ Lạc CảnhVăn” ở tỉnh Bình Dương thì chưa được nghiên cứu. Có lẽ vìmới đưa vào hoạt động gần 1nay, và cũng còn nhiều công trìnhđang được hoàn thành để phục vụ kháchtrong và ngoài nước Việt Nam. Cũng chính vì thế và một số điều kiện khách quan khác, nhóm chỉ nghiên cứu về hoạt động chiêu thị“ Lạc CảnhVăn”.“ Lạc CảnhVăn” – là mộtcó phong cảnh đẹp, diện tích rộng lớn, nhiều công trình vĩ đại, gợi nhớsử, nguồn gốc đân tộc Việt Nam… Nhưng bên cạnh đó cũng tồn tại không ítvấn đề bất cập đáng phải bàn luận, để nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao sựbiếtkhách vềlịch,tăng số lượng khách tham quan đến vớilịch… Ban quản trịcần nỗ lực hơn nữa để phát huy những lợi thếmình bên cạnh đó khắc phục những nhược điểm nhằm thu hút kháchtrong và ngoài nước đến với mình nhiều hơn nữa, làm tăng thêm thu nhập cho sự phát triểnlịch, cung như góp phần tăng trưởngViệt Nam. Nghiên cứu hành vikháchtại TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là kháchđã đến vớilịch, đang tham quan, nghĩ dưỡng tạilịch.được cái nhìn và sự phản hồikhách được phỏng vấn tại“ Lạc CảnhVăn”, cũng nhưkhách được phỏng vấn tại TP. Hồ Chí Minh vềdịch vụkhi đến vớilịch. Nghiên cứu để từ đó tìm ra những điểm màkhách không hài lòng nhằm phục vụ và thõa mãn kháchkhi đến vớilịch. i Nghiên cứuphương thức quảng cáo, cũng nhưphương tiện quảng cáo mà Ban quản trịđã sử dụng, nhằm tìm ra những điểm yếu, những thiếu sót, để bổ sung và thựcquảng cáo, PR tốt hơn, nhằm quảng bá “ Lạc CảnhVăn” đến với khách thập phương. Nghiên cứu và đưa ra một số hoạt động chiêu thị cholịch, nhằm đáp ứng tốt hơndịch vụKDL, nâng cao chất lương phục vụ đối với khách hàng. Giữ khách hàng lại với KDL, khách đến 1 lần sẽ đến lần 2, 3,… và giới thiệu cho người than cùnglịch. Sử dụng cả hai nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp để nghiên cứu đề tài. Thông tin thứ cấp được lấy từnguồn thông trên mạng, sách báo, nguồn thông tin sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn 200 mẫu bằng bảng questionnaire kết hợp với thảo luận nhóm để đưa ra hướng giải quyết. Kếtthu thập được đưa vàobiểu đồ để phân tích và báo cáo. Tìm ra nhược điểm màcòn thiếu trong cái nhìnkháchlịch. Đưa ra một số biện pháp khắc phục những nhược điểm màchưa đáp ứng được, Phân tích SWOT vànhững điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thứcKDL. Phân tích 7P để biết được tổng quan vềlịch, con người, quy trình, sản phẩm, khuyến mãi,KD, từ đó biết được những lí do màkhách còn e ngại khi đến với KDL, những điều mà Ban quản trj KDL đã làm được và chưa làm được để phát triển KDL hơn nữa. ii MỤC LỤC.11.13 Thu nhập .13 BẢNG KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊKDL “LẠC CẢNH VĂNNAM” .79 iiiMỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH: 1.MỤC BẢNG :  Bảng 1: 3.1 Số lượng kháchhàng.12  Bảng 2: 3.2 Thu nhập.13  Bảng 3: 4.1vé vào cổng KDL .37  Bảng 4: 4.2 So sánh 1 số DV vô hìnhKDL .38  Bảng 5: 4.3 So sánhtrò chơiKDL .42  Bảng 6: 4.4thuêloại xe .44  Bảng 7: 4.5phòng ngủ tại khách sạn thành. 45  Bảng 8: 4.6thuê phòng trọ .46  Bảng 9: 4.7dịch vụ tiện ích trong khách sạn thành.47 2.MỤC BIỂU ĐỒ :  Biểu đồ 1: 3.1 Cơ cấu trình độ lao động có chuyên mônngành du lịch 1 5  Biểu đồ 2: 3.2 Cơ cấu trình độ lao động gián tiếpngành15  Biểu đố 3: 3.3 Cơ cấu tỉ lệ lao động trong ngànhtham quan . . 16  Biểu đồ 4: 4.1 Sản phẩmđược ưa thích nhất .21 iv  Biểu đồ 5: 4.2 Tỉ lệ hài lòngvé vào cổng .39  Biểu đồ 6: 4.3vé vào cổng kì vọngkhách chưa hài lòng .40  Biểu đồ 7: 4.4 Kì vọngkhách vềvé trò chơi .43  Biểu đồ 8: 4.5 Biểu đồ thểphương tiện truyền thông .53  Biểu đồ 9: 4.6khách vềquảng bá hình ảnh .54  Biểu đồ 10: 4.7chương trình khuyến mãi 56  Biểu đồ 11: 4.8 Loại hình khuyến mãi được khách hàng quan tâm nhất .57  Biểu đồ 12: 4.9khách vềsự kiệntổ chức 59  Biểu đồ 13: 4.10 Loại hình sự kiệnkhách thích nhất 59  Biểu đồ 14: 4.11tính chuyên nghiệpnhân viên .65 3.MỤC HÌNH ẢNH :  Hình 1: 2.1 Mô hình SWOT .9  Hình 2: 3.1công trình kỷ lục.18  Hình 3: 4.1 Biển Đại Nam 2 7 v  Hình 4: 4.2mua sắm .28  Hình 5: 4.3 Dãy Bảo Sơn 29  Hình 6: 4.4 Bảo Tháp .30  Hình 7: 4.5 Đền.31  Hình 8: 4.6 Dòng Bảo Giang 32 .  Hình 9: 4.7loài thú quý hiếm ở.34  Hình 10: 4.8 Bản đồ vị trí tỉnh Bình Dương .49  Hình 11: 4.9 Trang web53  Hình 12: 4.10 Sự kiệntổ chức 58  Hình 13: 4.11 Traocho người dân vùng lũ 60  Hình 14: 4.12 Traocho bà con xã Hành Thịnh- tỉnh Quảng Ngãi 61  Hình 15: 4.13 Ngày hội Trung thu giành cho trẻ em gặp khó khăn .61  Hình 16: 4.14 Bản đồ KDL Lạc CảnhVăn68  Hình 17: 4.15 Phòng bán vé vào cổng 70MỤCCHỮ VIẾT TẮT 1. KDL:lịch. 2. ĐNTGDL:thế giới3. VN: Việt4. Tp. HCM: thành phố Hồ Chí Minh vi vii CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1Lí do chọn đề tài:nay, đời sống người dân càng được cải thiện đáng kể thì nhu cầu tham quanngày càng tăng cao, với chất lượng và dịch vụ tốt hơn. Một trong những điểm đến hấp dẫn chokhách là(thuộc tỉnh Bình Dương), đây là mộtphức hợp biển ,hồ, sông , núi, tường thành quy mô, tráng lệ vàsản phẩm nổi tiếng có đạt nhiều kỹ lục quốc gia.làmới hình thành và đưa vào kinh doanh nên trongtrình hoạt động khó tránh những thiếu sót, hay chưa khai thác hết tiềm năngmình. Vì vậy chúng tôi muốn thôngcuộc nghiên cứugóp một phần nhỏ giúphoàn thiện và phát triển hơn. Đồng thời, chúng tôi muốn vận dụng những kiến thức đã được học vào chuyên ngành marketing, thương mại và dịch vụ. 1.2Mục đích nghiên cứu: Cuộc nghiên cứunhằm mục đíchthực tại vềhoạt độngNam, đồng thời khảo sát mức độ nhận biết. kì vọngkháchvềvà đưa ra một số giải pháp nâng caohoạt độngđể chongày càng phát triển và hoàn thiện hơn. 1.3Nội dung nghiên cứu:  Nghiên cứu sự nhận biết và kỳ vọngkhách vềNam. 1  TìmvàNam.  So sánh vềhoạt độngvới một sốgiải trí khác như: Đầm Sen, Suối Tiên, Madagui. 1.4Đối tượng nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứuNam, và 2khác làĐầm Sen và Suối Tiên để có cái nhìn khách quan hơn vềtại miềnnước ta. Đồng thời thiến hành khảo sát ý kiến khách đã tớitrên nhằm thu thập số liệu và ý kiến về sự thỏa mãn đối vớisản phẩm và dịch vụ tại đây. 1.5Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính đó là nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tạitrường, nghiên cứu tại bàn là tìmnhững thông tin trên báo chí, tivi, internet… và nghiên cứu tạitrường là sử dụng bản câu hỏi để thu thập ý kiến kháchđồng thời tớiđể quan sát và đưa ragiá, nhật xét. 1.6Giới hạn nghiên cứu: Cuộc nghiên cứuđược thựctừ 6/12/09 – 15/6/2010, với thời lượng có hạn nên chỉ thựcnghiên cứu tại địa bàn TP.HCM và địa bàn tỉnh Bình Dương. Tiến hành khảo sát những người đã đitớiĐầm Sen, Suối Tiên vàNam. 1.7Các mặt hạn chếđề tài: Vì đây là đề tài hoàn toàn mới chưa có một cuộc nghiên cứu chính thức nào vềdo đó tài liệu tham khảo có rất ít, khó có thể đi sâu vàohoạt động. 2 Hình thứcphức hợp còn khá mới lạ nên không có nhiều tài liệu về maketing cho loại hình này. Vì thời lượng nghiên cứu ngắn và nguồn lực không nhiều nên quy mô cuộc nghiên cứukhông lớn, không thể bao quát hết được tất cảmiền3 […]… trong Hiệp hộiChâu Á – Thái Bình Dương (PATA), trong Tổ chứcthế giới (WTO)…; 3.2 GIỚI THIỆU SƠ NÉT VỀ KHU DU LỊCH ĐẠI NAM thế giới(ĐNTGDL) là mộttọa lạc tại thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Việt Nam, cách Ủy ban nhân dân thị xã vào khoảng 7km về hướng huyện Bến Cát Đây là công trìnhthuộc loại quy mô lớnCông ty cổ phầnvới tổng… 2 WO (Weaks – Opportunities):dựa trên khả năng vượtyếu điểmcông ty để tận dụng cơ hội thị trường 3 ST (Strengths – Threats): các chiến lược dựa trên ưu thếcông ty để tránhnguy cơthị trường 4 WT (Weaks – Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượthoặc hạn chế tối đayếu điểmcông ty để tránhnguy cơthị trường 2.2 PHƯƠNG PHÁP… cho họ cảm giác mới lạ, thiêng liêng,về vớisử, với ông cha, tổ tiên… Nhân viên phục vụ tạirất đông, sự phục vụ ở đây luôn mang lại cho khách hàng cảm giác thân thiện, điểm khách hàng hài lòng nhất khi đếnlà việc đưa rước khách từ ngoài cổng đi tới tất cảđiểm vui chơi bên trongbằng những chiếc xe điện hoàn toàn mới vàđại, làm chokhách… nghiên cứu tạitrường, nghiên cứu tại bàn là tìmnhững thông tin trên báo chí, tivi, internet… và nghiên cứu tạitrường là sử dụng bản câu hỏi để thu thập ý kiến kháchđồng thời tớiđể quan sát và đưa ragiá, nhật xét 9 CHƯƠNG III: TỔNG QUAN 3.1 – TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂNTRONG NƯỚC: Tình hìnhViệt(1990-2008) 3.1.1 Về kháchlịch: Lượng… chọn:  Đứng đầu làThờ Tự chiếm tỷ lệ 33% lựa chọnkhách  23% tỷ lệkhách thích đến với BiểnNam, đứng thứ 2  Thứ 3 làVườn Thú với tỷ lệ 18% đượckhách lựa chọn  Thứ 4 làDã Ngoại, tỷ lệ khá cao 13%  Thứ 5 và thú 6 lần lượt làTrò Chơi vàQuảng Trường, có tỳ lệkhách ưa thích khá thấp 7% và 6% Thờ Tự được nhiều khách tham quanlà điểm tham… động gián tiếp 50.000 120.000 300.000 500.000 600.000 660.000 750.000 Tổng số 1995 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu trình độ lao động có chuyên mônngànhBiểu đồ 3.2: Cơ cấu trình độ lao động gián tiếpngành14 Biểu 3.3: Cơ cấu tỷ lệ lao động trong ngànhtham quan 15 Về quan hệ hợp tác quốc tế: Với nỗ lực mở rộng hợp tác quốc tế,Việtđã ký 42 hiệp định hợp tác du. ..với tổng kinh phí khoảng 3.000 tỉ đồngthế giớiđã đưa vào kinh doanh giai đoạn 1 vào ngày 11 tháng 92008 sau gần 10xây dựng Với diện tích giai đoạn 1 là 261 hecta, giai đoạn 2 là 139 hecta, tổng diện tích là 450 hecta được coi lalớn nhất ĐôngÁ về diện tíchThế giớilà mộtphức hợp cócả biển, hồ, sông núi và tường… hấp dẫn nhất, KDLcần khái thác tối ưu lợi thếtrongchiêu thịmình 20VUI CHƠI GIẢI TRÍ: Mộttrò chơivới hơn 40 trò chơi từ cảm giác nhẹ nhàng, thư giãn đến trò chơi cảm giác mạnh thử thách tinh thần, từ trò chơi mạo hiểm đến khám phá những điều bí ẩnthiên nhiên Hầu hếttrò chơiđều là lần đầu tiên xuấttại Việt Nam, những trò chơi… ảnh giới thiệu về 54 dân tộc Việt Nam, BiểnĐược xây dựng trên diện tích gần 22 ha, tổng diện tích mặt nước 20.000m², chiềubờ biển 1,4 km đây được xem là biển nhân tạo lớn nhất Việt Nam, Vườn thúcón viên 12,5 hécta, đa dạng về chủng loại là vườn thú mở duy nhấtViệt17 Hình 3.1:công trình đạt kỉ lụcCHƯƠNG IV: KẾTNGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 PHÂN… nhậplịch:mang lại thu nhập ngày một lớn cho xã hội Hoạt độngthu hút sự thamthành phần kinh tế và mọi tầng lớp nhân dân, mang lại thu nhập không chỉ cho những đối tượng trực tiếp kinh doanhmà gián tiếp đối vớingành liên quan, xuất khẩu tại chỗ và tạo thu nhập chocộng đồng dân cư địa phương Tốc độ tăng trưởng nhanh về thu nhập:1990 thu nhập. về Khu du lịch Đại Nam. 1  Tìm hiểu và đánh giá hiệu quả các chiến lược Marketing hiện nay của Khu du lịch Đại Nam.  So sánh về các hoạt động Marketing. nghiên cứu Khu du lịch Đại Nam, và 2 khu du lịch khác là Khu du lịch Đầm Sen và Suối Tiên để có cái nhìn khách quan hơn về các Khu du lịch tại miền nam nước

Xem Thêm :   Quán Cháo Vịt Gỏi Vịt bán hết 30 tết mới nghỉ ở Sài Gòn hút khách đông nghẹt

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Du Lịch

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Related Articles

Back to top button