Giáo Dục

Câu đảo ngữ trong tiếng anh: such, not only, so, not until …

các dạng câu đảo ngữ

Trong tiếng Anh, khi muốn nhấn mạnh về một sự việc hay một tính chất nào đó thì cấu trúc phổ biến nhất mà chúng ta thường dùng đó là Câu đảo ngữ. Vậy muốn biết có bao nhiêu dạng đảo ngữ và sử dụng chúng như thế nào cho đúng thì các bạn hãy cùng mình tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

CÂU ĐẢO NGỮ LÀ GÌ?

Câu đảo ngữ được hiểu đơn giản là câu có một thành phần nào đó được đặt lên vị trí đầu câu đứng trước chủ ngữ, làm cho cấu trúc thông thường bị đảo lộn. Thành phần được đảo lên đầu câu có thể là trạng từ, phó từ, trợ động từ… Sau khi làm thao tác đảo ngữ, các thành phần khác của câu cũng sẽ có sự thay đổi.

Chúng ta sử dụng câu đảo ngữ khi muốn nhấn mạnh vào một sự việc hay một chủ thể nào đó trong câu. Cấu trúc đảo ngữ vừa có thể xuất hiện ở văn nói thường ngày hoặc văn viết trang trọng.

CÁC DẠNG CÂU ĐẢO NGỮ

1. Đảo ngữ với câu điều kiện

Loại 1

Should + S + V, S + will/ should/ may/ shall + V

Ví dụ:

If Phong borrows some money from his best friend, he will buy this white car.

➔ Should Phong borrow some money from his best friend, he will buy this white car.

Loại 2

Were + S + to V, S + would/ could/ might + V

hoặc Were + S…, S + would/ could/ might + V (nếu chủ ngữ ở mệnh đề “if” đi với tobe)

Ví dụ:

If I had money, I would buy that car.

➔ Were I to have money, I would buy that car.

If I were you, I would learn English harder.

➔ Were I you, I would learn English harder.

Xem Thêm :  One of a kind

Loại 3

Had + S + V_ed/ PII, S + would/ should/ might have Ved/ PII

Ví dụ:

If he had scored the goal, his team would have won the match.

➔ Had he scored the goal, his team would have won the match.

2. Đảo ngữ với các trạng từ tần suất (thường là các trạng từ mang nghĩa phủ định)

Never/ Hardly/ Little/ Rarely/ Seldom/ Scarcely/ Hardly ever + Auxiliary + S + V

Ví dụ:

Mon rarely go to school early.

➔ Rarely do Mon go to school early.

I knew little about chemistry.

➔ Little did I know about chemistry.

Ngoài ra, cấu trúc dưới đây cũng là một dạng đảo ngữ với trạng từ tần suất mang nghĩa phủ định, diễn tả một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác.

Hardly/ Scarcely + had + S + V_ed/ PII + when + S + V (chia ở thì quá khứ)

= No sooner + had + S + V_ed/ PII + than + S + V (chia ở thì quá khứ)

Ví dụ:

Hardly had my girlfriend left her home when I arrived.

➔ No sooner had my girlfriend left her home than I arrived.

3. Đảo ngữ với các cụm từ chứa ONLY

Loại 1

  • Only once: chỉ 1 lần
  • Only later: chỉ sau đó
  • Only in this/ that way: chỉ bằng cách này/ cách đó
  • Only then: chỉ sau đó
  • Only after + V_ing/ N: chỉ sau khi
  • Only by + V_ing/ N: chỉ bằng cách/ việc
  • Only with + N: chỉ với
  • Only in + Adv chỉ thời gian/ địa điểm: chỉ vào lúc/ chỉ ở

Loại 1 + Auxiliary + S + V

Ví dụ:

Only by studying harder can she pass this exam.

Only once did I meet her.

Only in this way can the project be done quickly.

Only with courage could we finish our challenge.

Only in Vietnam did they see such beautiful landscapes.

Loại 2

  • Only when: chỉ khi
  • Only after: chỉ sau khi
  • Only if: chỉ nếu như

Loại 2 + S + V (chia) + Auxiliary + S + V

Ví dụ:

Only when she left did he understand her love for him.

Only if she was not sick did she attend the concert with her friends.

Only after she had finished the course did she realize she had made a wrong choice.

4. Đảo ngữ với Not only……. but also…

Not only + Auxiliary + S + V + but also + S + V (chia)

Ví dụ:

Not only is Huynh handsome but also humorous.

Not only does Gin cook many delicious foods but he also sings well.

5. Đảo ngữ với So…that và Such…that

So…that

So + Adj + tobe (chia) + S + that + S + V (chia)

hoặc So + Adv + Auxiliary + S + V + that + S + V (chia)

Ví dụ:

So cold is the weather that they can’t go football.

So hard did he work that he forgot his lunch.

Such…that

Such + tobe (chia) + (a/ an) + Adj + N + that + S + V (chia)

hoặc Such + (a/ an) + Adj + N + tobe (chia) + S + that + S + V (chia)

Ví dụ:

Xem Thêm :  Luận cứ là gì ? nó có vai trò gì trong văn viết

Such is an difficult option that I can’t choose it.

Such a beautiful day was it that we could not just stay inside the house.

Xem thêm: Cấu trúc Suggest: Lý thuyết, cách dùng & bài tập vận dụng

6. Đảo ngữ với Not until

Not until + thời gian/ S + V (chia) + Auxiliary + S + V 

Ví dụ:

Not until 10 p.m yesterday did my children do their homework.

Not until I went to bed did I remember the task.

7. Đảo ngữ với các cụm từ chứa NO

  • At no time: không một lúc nào
  • On no condition: không…trong bất kì điều kiện nào
  • On no account = For no reason: dù với lí do gì cũng không
  • Under/ in no circumstances: không…trong bất kì hoàn cảnh nào
  • In no way: không thể nào, không thể
  • No longer: không…nữa
  • Nowhere: không một nơi nào

Cụm từ chứa No + Auxiliary + S + V

Ví dụ:

No longer does my grandmother live in Quang Ngai.

Under no circumstances should you live here.

In no way can the project be finished tomorrow.

For no reason do we give up.

8. Đảo ngữ với No và Not

No + N + Auxiliary + S + V

Not any + N + Auxiliary + S + V 

(N ở đây có thể là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được)

Not + a/ an + N + Auxiliary + S + V

Ví dụ:

No books shall I lend you from now on.

Not any money shall I lend you from now on.

Not a word has she written since the exam started.

9. Đảo ngữ với Neither/ Nor và So

Neither/ Nor/ So + Auxiliary + S

(Neither và Nor dùng trong câu phủ định còn So dùng trong câu khẳng định, thể hiện sự tán đồng với ý kiến được đưa ra trước đó)

Neither + Auxiliary + S + V1 + nor + V2

(Cấu trúc này mang nghĩa là “không…cũng không”)

Ví dụ:

They don’t like meat. Neither/ Nor do I.

Neither did she clean the house nor fold the clothes.

10. Đảo ngữ với các trạng từ chỉ địa điểm

Here/ There + V (chia) + S

hoặc Giới từ (in, on, at…) + địa điểm + V (chia) + S 

Trạng từ chỉ địa điểm + S + V (chia) (Dùng khi chủ ngữ là các đại từ nhân xưng)

Ví dụ:

Here comes a car.

In an armchair sat her cat.

Here we are.

11. Đảo ngữ với trạng từ chỉ cách thức

Adv + Auxiliary + S + V

Ví dụ:

Confusingly did he look at me.

Beautifully did she dance.

Bài tập trắc nghiệm vận dụng

Hãy làm các bài tập trắc nghiệm dưới đây để luyện tập kiến thức vừa học nhé!

Câu 1: Not until/a mother/become /that/loved/knew/I/did/I/my mother/me.

Not until did I become a mother that I knew how my mother loved me.

I knew how my mother loved me not until that I did become a mother

Not until did I knew how my mother loved me that I become a mother.

Xem Thêm :  Bài văn tả cô giáo ❤️️ 15 bài văn mẫu tả hay đạt điểm 10

I did become a mother not until I knew that how my mother loved me.

Câu 2: Only _________ can we start the party.

when has Jane arrived

when has arrived Jane

when arrived has Jane

when Jane has arrived

Câu 3: Not until ___________

had I got home, I remembered.

I had got home, I remembered.

I had got home, did I remember.

had I remember, I got home.

Câu 4: So ____ said, so little done.

much was

was much

Câu 5: attractive/so/that/run after/boys/many/she/is/her.

So attractive she is that many boys run after her.

So attractive is she that many boys run after her.

She so is attractive that many boys run after her.

So attractive she is that her boys run after many

Câu 6: _______ that I can’t write.

So dark is it

It so dark is

Is it so dark

So it dark is

Câu 7: _______ speak in the public.

Ever hardly he does

Hardly ever he does

Hardly ever does he

Ever hardly does he

Câu 8: Viết lại câu dưới dạng đảo ngữ:
Thomas little knew what the future held in store for him.

Little did Thomas know what did the future hold in store for him

Little did Thomas know what the future held in store for him.

Little Thomas knew what did the future hold in store for him.

Little Thomas did know what the future held in store for him.

Câu 9: You should on no account provide any confidential information to a stranger.

On no account should you provide any confidential information to a stranger.

On no account do a stranger you should provide any confidential information.

Should you provide any confidential information on no account do to a stranger.

On no account do you should provide any confidential information to a stranger.

Câu 10: He had no sooner resigned than he received a better job offer.

No sooner had he received a better job offer than he resigned.

No sooner had he resigned than he received a better job offer.

No sooner he had resign than did he received a better job offer.

No sooner did he received a better job offer than he had resign.

Trên đây là toàn bộ những kiến thức quan trọng nhất về câu đảo ngữ. Còn điều gì thắc mắc các bạn hãy comment bên phía dưới để chúng mình giải đáp nhé. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Neither nor và Either or là gì? Cấu trúc, cách dùng & bài tập vận dụng


#NotUntil #till Not until | Đảo ngữ | Học tiếng Anh hiệu quả


Bài tập và công thức đảo ngữ Not until

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button