Kiến Thức Chung

Khả năng sản xuất của vịt bầu bến nuôi tại tỉnh hoà bình

Ngày đăng: 14/11/2015, 08:46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – TRƯƠNG THANH THUỶ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT BẦU BẾN NUÔI TẠI TỈNH HOÀ BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên nghề : Chăn nuôi Mã số : 60.62.0105 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Hữu ðoàn HÀ NỘI – 2012 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây công trình tìm hiểu Các số liệu kết trình bày luận văn hoàn toàn trung thực chưa ñược thông báo công trình tìm hiểu Tôi xin cam ñoan giúp ñỡ cho việc thực luận văn ñã ñược cảm ơn thông tin trích dẫn luận văn ñều ñã ñược rõ nguồn gốc Tác giả luận văn Trương Thanh Thuỷ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thiện luận văn, xin thổ lộ lời cảm ơn chân tình sâu sắc tới PGS.TS Bùi Hữu ðoàn – người thầy ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ suốt trình tìm hiểu thực ñề tài Xin trân trọng cảm ơn thầy giáo, giáo viên Khoa Chăn nuôi Nuôi trồng thủy sản, Viện Sau ñại học ñã giúp ñỡ toàn khoá học Tôi xin chân tình cảm ơn quan tâm, tạo ñiều kiện giúp ñỡ Sở Nông nghiệp PTNT, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản Thuỷ sản, Chi cục Thú y tỉnh Hoà Bình Xin cảm ơn người thân, gia ñình, bạn thân ñồng nghiệp ñã ñộng viên, khích lệ suốt trình học tập, tìm hiểu hoàn thiện luận văn Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2013 Tác giả luận văn Trương Thanh Thuỷ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Mục lục chữ viết tắt v Mục lục bảng vi Mục lục hình vii MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết ñề tài 1.2 Mục ñích ñề tài 1.3 Ý nghĩa khoa học ý nghĩa thực tiễn ñề tài TỔNG QUAN 2.1 Nền tảng lý luận ñề tài 2.2 Một số thông tin chung vùng tìm hiểu 30 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm thời gian tìm hiểu 34 3.2 Nội dung tìm hiểu 34 3.3 Phương pháp tìm hiểu 34 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43 4.1 Kết ñiều tra ñàn vịt Bầu Bến 43 4.1.1 ðặc ñiểm ngoại hình tập tính vịt Bầu Bến 43 4.1.2 Số lượng phân bố vịt Bầu Bến 45 4.1.3 Tình hình chăn nuôi vịt Bầu Bến nông hộ 48 4.1.3.1 Quy mô ñàn vịt Bầu Bến nông hộ 48 4.1.3.2 Phương thức chăn nuôi vịt Bầu Bến 49 4.1.3.3 Công tác giống vịt Bầu Bến 50 4.1.3.4 Thức ăn sử dụng ñể nuôi vịt Bầu Bến 52 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii 4.1.3.5 Chất lượng chuồng nuôi vịt Bầu Bến nông hộ 53 4.1.3.6 Tình hình dịch bệnh ñàn vịt Bầu Bến 54 4.1.3.7 Công tác tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi vịt Bầu Bến 56 4.2 Kết nuôi thăm dò khả sinh sản vịt Bầu Bến 57 4.2.1 Tỷ lệ nuôi sống 57 4.2.2 Khối lượng thể vịt Bầu Bến từ nở ñến 24 tuần tuổi 59 4.2.3 Tuổi ñẻ 62 4.2.4 Tỷ lệ ñẻ suất 64 4.2.5 Một số tiêu chất lượng trứng 65 4.2.6 Một số tiêu ấp, nở 66 4.3 Kết nuôi thăm dò khả cho thịt vịt Bầu Bến thương phẩm 68 4.3.1 Tỷ lệ nuôi sống 68 4.3.2 Khối lượng thể tốc ñộ sinh trưởng vịt Bầu Bến nuôi thịt 69 4.3.2.1 Khối lượng thể 69 4.3.2.2 Tốc ñộ sinh trưởng 71 4.3.2.3 Kích thước chiều ño thể 73 4.3.3 Tiêu tốn thức ăn số sản xuất 75 4.3.4 Kết thăm dò thân thịt 77 4.3.5 Hạch toán kinh tế từ vịt Bầu Bến thương phẩm nuôi nhốt 78 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 81 5.1 Tổng kết 81 5.2 ðề nghị 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 84 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT cs Cộng ðBSCL ðồng sông Cửu Long ðvt ðơn vị tính FCR Hiệu sử dụng thức ăn NXB Nhà xuất PN Chỉ số sản xuất QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia TB Trung bình TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Số lượng sản phẩm gia súc qua năm 31 2.2 Số lượng sản phẩm gia cầm qua năm 33 3.1 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi vịt ñẻ sinh sản 35 3.2 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi vịt thịt 39 4.1 Màu lông hầu hết vịt Bầu Bến 44 4.2 Số lượng phân bố vịt Bầu Bến ñịa bàn tỉnh Hòa Bình 45 4.3 Quy mô ñàn vịt Bầu Bến nông hộ 48 4.4 Phương thức chăn nuôi vịt Bầu Bến nông hộ 49 4.5 Nguồn phân phối giống nông hộ nuôi vịt Bầu Bến 50 4.6 Thức ăn sử dụng chăn nuôi vịt Bầu Bến 52 4.7 Chất lượng chuồng nuôi vịt Bầu Bến nông hộ 53 4.8 Tình hình phòng bệnh ñàn vịt Bầu Bến 54 4.9 Một số bệnh thường gặp ñàn vịt Bầu Bến nuôi nông hộ 55 4.10 Phương thức tiêu thụ sản phẩm 56 4.11 Tỷ lệ nuôi sống vịt Bầu Bến từ nở ñến 25 tuần tuổi 58 4.12 Khối lượng thể vịt Bầu Bến từ nở ñến 24 tuần tuổi 60 4.13 Tuổi ñẻ vịt Bầu Bến 63 4.14 Tỷ lệ ñẻ suất trứng vịt Bầu Bến 64 4.15 Kết số tiêu chất lượng trứng vịt Bầu Bến 65 4.16 Một số kết ấp nở trứng vịt Bầu Bến 67 4.17 Tỷ lệ nuôi sống vịt Bầu Bến từ nở ñến 12 tuần tuổi 68 4.18 Khối lượng vịt Bầu Bến từ nở ñến 12 tuần tuổi 69 4.19 Tốc ñộ sinh trưởng ñàn vịt Bầu Bến nuôi thịt 71 4.20 Kích thước chiều ño thể vịt Bầu Bến nuôi thịt 74 4.21 Tiêu tốn thức ăn số sản xuất vịt Bầu Bến nuôi thịt 76 4.22 Một số kết thăm dò thân thịt vịt Bầu Bến lúc 12 tuần tuổi 77 4.23 Hạch toán kinh tế từ nuôi vịt Bầu Bến thương phẩm 79 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1 Vịt Bầu Bến 01 ngày tuổi 43 4.2 Vịt Bầu Bến trưởng thành 43 4.3 Cơ cấu phân bố số lượng vịt Bầu Bến tỉnh Hoà Bình 47 4.4 Gà ấp trứng vịt nông hộ 51 4.5 Chuồng nuôi vịt ñược dùng thông dụng 54 4.6 Khối lượng thể vịt Bầu Bến từ nở ñến 24 tuần tuổi 61 4.7 Tỷ lệ ñẻ vịt Bầu Bến 65 4.8 Khối lượng vịt Bầu Bến từ nở ñến 12 tuần tuổi 70 4.9 Sinh trưởng tuyệt ñối vịt Bầu Bến nuôi thịt 72 4.10 Sinh trưởng tương ñối vịt Bầu Bến nuôi thịt 73 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii MỞ ðẦU 1 Tính cấp thiết ñề tài Việt Nam nước nông nghiệp với truyền thống trồng lúa nước từ lâu ñời Diện tích lúa VN năm 2010 4,10 triệu (trong tổng diện tích ñất tự nhiên 32,9 triệu ha) Việc canh tác lúa nước gắn liền với tồn phát triển ñộng vật thuỷ sinh cua, cá, ốc…ñó thức ăn cao ñạm ñược vịt ưa thích Bên cạnh ñó, trình thu hoạch, lượng thóc ñáng kể bị rơi rụng Theo TS Phạm Sỹ Tân, Phó Viện trưởng Viện Tìm hiểu lúa ðBSCL, năm riêng ñồng sông Cửu Long ñã tới 3600 tỷ ñồng Lượng thóc ñược thu hồi cách hiệu chăn nuôi vịt Chính tận dụng ñược ñiều kiện tự nhiên ruộng nước có nhiều ñộng vật thuỷ sinh, lượng thóc rụng trình thu hoạch lúa nên nghề chăn nuôi vịt VN phát triển Cần phải nhấn mạnh khía cạnh vấn ñề, nhiều nguyên nhân: giống chưa có chất lượng tốt, thức ăn thường có giá thành cao, sách thuế chưa hợp lý, trình ñộ thâm canh thấp, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ…ñã ñẩy giá thịt gà, lợn trâu bò nước lên cao so với mặt giá loại giới, ñặc biệt cao so với thu nhập người lao ñộng, nông dân Trong trường hợp ñó, cách tiếp cận tốt với thức ăn giàu ñạm ñời sống thịt trứng vịt Thật vậy, thịt vịt, chăn nuôi tận dụng chính, ñã có giá thấp so với thịt gà, vào vụ, thịt vịt broiler 40 – 50% thịt gà Có thể nói, thịt vịt thực phẩm trọng yếu người có thu nhập thấp dân nghèo VN Còn thói quen mang ñậm nét văn hoá ẩm thực người Việt Nam, ñó thích ăn trứng vịt Nếu tính ñơn vị khối lượng trứng vịt rẻ nhiều so với trứng gà, gà “ta”, chất lượng trứng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vịt lại cao (xét nồng ñộ dưỡng chất, hàm lượng caroten trứng màu sắc lòng ñỏ trứng) Trong chăn nuôi thủy cầm VN, chăn nuôi vịt hầu hết trọng yếu Trong năm gần ñây, Việt Nam sản xuất khoảng 3,3 % số ñầu vịt giới, ñứng thứ (sau Trung Quốc: 1,7 tỷ con, chiếm 73%) Nghề chăn nuôi thủy cầm VN có tốc ñộ phát triển tương ñối nhanh: năm 2005 tổng ñàn thủy cầm nước 60 triệu con, sản xuất 216,3 nghìn thịt 1.364 triệu trứng, ñến năm 2009 tổng ñàn thủy cầm 71,18 triệu con, năm 2010 84 triệu ñóng góp phần trọng yếu vào phát triển chung nông nghiệp nói riêng kinh tế quốc dân Trải qua hàng năm tác ñộng chọn lọc tự nhiên chọn lọc nhân tạo giống vịt nội Bầu Bến, Bầu Quỳ, Kỳ Lừa, Pất Lài, vịt Cỏ…ñã thích ứng với ñiều kiện sinh thái kinh tế vùng khác có ñặc ñiểm di truyền quý giá ñó khả sử dụng loại thức ăn thô, nghèo dinh dưỡng, rơi vãi, loại côn trùng loại sinh vật khác tự nhiên, ñủ sức chống chịu với bệnh tật Khả sinh sản bảo tồn nòi giống cho chất lượng sản phẩm thịt trứng có ñộ dinh dưỡng cao, vị thơm ngon thích hợp với yêu cầu người Song stress ñòi hỏi ñời sống giống vịt nội ñó ñang dần bị lãng quên, chí có nguy tuyệt chủng suất chưa ñáp ứng, không đối đầu ñược với giống vịt ngoại ñã ñang ñược nhập ạt vào VN Bầu cánh trắng, vịt Triết Giang (Trung Quốc), Super meet, Kaki Campbell (nước Anh)… Giống vịt Bầu Bến, có nguồn gốc vùng Chợ Bến, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Nhằm góp phần bảo tồn phát triển nguồn gen ñối với giống vịt Bầu Bến, thực ñề tài: “Khả sản xuất vịt Bầu Bến nuôi tỉnh Hoà Bình” 1.2 Mục ñích ñề tài Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… Bảng 4.23 Hạch toán kinh tế từ nuôi vịt Bầu Bến thương phẩm Nội dung ðơn vị tính Bán lúc 10 tuần tuổi Bán lúc 11 tuần tuổi Bán lúc 12 tuần tuổi Số vịt ñầu kỳ 180 180 180 Số vịt cuối kỳ 169 169 169 % 93,89 93,89 93,89 Tỷ lệ nuôi sống Khối lượng thể gam 1634,83 1703,65 1746,18 I Tổng chi ñồng 15852439 17759204 19679762 kg 1118,1 1288,3 1459,8 Mức giá kg thức ăn ñồng 11200 11200 11200 Tổng tiền thức ăn ñồng 12522439 14429204 16349762 Giá giống ñồng 12000 12000 12000 Tổng tiền giống ñồng 2160000 2160000 2160000 Tổng tiền thuốc ñồng 340000 340000 340000 Tổng tiền ñiện nước ñồng 260000 260000 260000 Ngân sách khác ñồng 570000 570000 570000 II Tổng tiền thu ñồng 17958644 18714595 19181824 kg 276,29 287,92 295,10 Giá thành/kg ñồng 65000 65000 65000 III Lãi (II – I) ñồng 2106205 955392 -497938 Tổng số kg thức ăn Tổng khối lượng vịt xuất bán Qua bảng 4.23 cho thấy hiệu kinh tế từ vịt Bầu Bến thương phẩm nuôi nhốt thấp, chọn thời ñiểm bán không thích hợp có lỗ Sau thử nghiệm ñến 10 tuần tuổi cho lãi cao 2.106.205 ñồng tương ứng 11.701 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 79 ñồng/con hay 1.170.100 ñồng/100 con, sau ñó hiệu kinh tế giảm dần 11 tuần tuổi lãi 5.308 ñồng/con hay 530.800 ñồng/100 nuôi ñến 12 tuần tuổi bị lỗ 497.938 ñồng tương ứng lỗ 2.766 ñồng/con hay lỗ 276.600 ñồng/100 Mặc dù giá thành vịt Bầu Bến cao 30% so với giống vịt chuyên thịt Bầu cánh trắng, Super meet (tại thời ñiểm bán giá 43.000 – 45.000 ñồng/kg) Ngân sách bảng 4.23 chưa bao gồm khấu hao chuồng trại, công lao ñộng lãi suất ngân hàng ðiều lý giải số lượng vịt Bầu Bến ngày giảm dần có nguy bị tuyệt chủng không đối đầu ñược với giống vịt cao sản nhập ngoại Do ñó tiến hành nuôi vịt Bầu Bến thương phẩm nên giết thịt vịt ñược 10 tuần tuổi sử dụng phương thức nuôi bán thâm canh chăn thả Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 80 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 5.1 Tổng kết Sau trình thăm dò toàn tỉnh nuôi thử nghiệm ñàn vịt Bầu Bến sinh sản thương phẩm thịt, xin rút số tổng kết sau: – Vịt Bầu Bến có ñặc ñiểm ngoại hình ñặc trưng, vịt nở có màu lông hầu hết xám ñen có khoang vàng, mỏ chân có màu vàng, xám nhạt Vịt trưởng thành, trống có lông cổ màu xanh biếc, mỏ xanh cây, lông ñuôi màu ñen; mái lông màu cánh xẻ xẫm – Số lượng vịt Bầu Bến ñịa bàn tỉnh Hoà Bình lại ít, có 3671 phân bố phạm vi hẹp 19 xã thuộc huyện Vì nguy tuyệt chủng giống vịt ñịa bàn tỉnh Hoà Bình tương ñối cao – Nông dân chăn nuôi vịt Bầu Bến hầu hết với quy mô nhỏ 50 con/hộ (85,59%), phương thức bán chăn thả (63,56%) Nguồn phân phối giống hầu hết hộ tự sản xuất nhân giống (46,61%) vịt trôi thị trường (41,53%) kèm theo tượng cận huyết Thức ăn cho vịt hầu hết sử dụng nguyên liệu sẵn có ñịa phương (83,90 91,26% tùy loại) Sản phẩm chăn nuôi vịt Bầu Bến dùng ñể bán chiếm 55,08%; ñể tiêu dùng nông hộ chiếm 44,92% – Vịt Bầu Bến có tỷ lệ nuôi sống ñến 25 tuần tuổi ñạt 90,67%, khối lượng vịt hậu bị 1662,03g cái; 1924,16g ñực, vịt ñẻ 22 – 23 tuần tuổi, tỷ lệ ñẻ trung bình ñến 74 tuần tuổi 48,71%, suất trứng 177,30 quả/mái, chất lượng trứng tốt, tỷ lệ ấp nở tương ñối cao (trứng có phôi 95,82%, nở 86,91%, vịt loại 78,82%) – ðàn vịt Bầu Bến nuôi thịt có tỷ lệ nuôi sống ñến 12 tuần tuổi ñạt 93,89%, khối lượng thể lúc 10 tuần tuổi 12 tuần tuổi 1634,83g 1746,18g; tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng khối lượng ñến 10 12 tuần tuổi 4,07kg 4,96kg Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 81 Vịt Bầu Bến có tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt ñùi tỷ lệ thịt lườn tương ñối cao, lần lượt: 69,91 – 70,03%, 12,97 – 13,12%, 15,16 – 15,31% trống mái Hiệu kinh tế từ vịt Bầu Bến thương phẩm nuôi nhốt ñến 10 tuần tuổi cho lãi cao 11.701 ñồng/con tương ứng 1.170.100 ñồng/100mcon, sau ñó hiệu kinh tế giảm dần 11 tuần tuổi lãi 5.308 ñồng/con tương ứng 530.800 ñồng/100 nuôi ñến 12 tuần tuổi bị lỗ 2.766 ñồng/con tương ứng lỗ 276.600 ñồng/100 5.2 ðề nghị – Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình cần sớm công bố sách triển khai có hiệu ñể chọn lọc, phục tráng, bảo tồn, phát triển giống vịt Bầu Bến – Nuôi vịt Bầu Bến sinh sản nên loại thải vịt 70 tuần tuổi Nuôi vịt Bầu Bến thương phẩm nên giết thịt vịt ñược 10 tuần tuổi sử dụng phương thức nuôi bán thâm canh chăn thả Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 82 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA VỊT THÍ NGHIỆM Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO I Tài liệu tiếng Việt Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Xuân Thọ (1983), Di truyền học ñộng vật, NXB Nông nghiệp, trang 79-144 ðặng Vũ Bình (1999), Di truyền số lượng chọn giống vật nuôi Giáo trình cao học, Nhà xuất Nông nghiệp, Hà Nội, trang 16-25 A Brandsch H.Biilchel (1978), Nền tảng nhân giống nuôi dưỡng gia cầm; Nền tảng sinh học nhân giống nuôi dưỡng gia cầm, Người dịch: Nguyễn Chí Bảo, NXB Khoa học kỹ thuật, trang 129-191 Nguyễn Quế Côi, ðặng Vũ Hoà, Nguyễn Nguyệt Cầm CTV (2005), “Kết nghiên cứu khả sản xuất vịt Bầu Quỳ thương phẩm nuôi theo phương thức khác Quảng Bình”, Tóm tắt giải trình khoa học Viện Chăn nuôi, trang 180-184 Lê Sỹ Cương, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn ðức Trọng Nguyễn Văn Duy (2009), “ðặc ñiểm sinh trưởng khả cho thịt vịt lai dòng, Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, Hà Nội H.Decarville, A.Decroutle (1985), Ngan vịt, Người dịch: ðào Hữu Thanh, Dương Công Thuận, Mai Phụng, NXB Nông nghiệp, trang 7-96 Lê Xuân ðồng (1994), Nghiên cứu số ñặc ñiểm giống vịt Cỏ khả hai nhóm vịt, vịt Cỏ màu lông trắng cánh sẻ, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp Lê Xuân ðồng, Nguyễn Thị Minh, ðặng Thị Dung (1998), “Một số ñặc ñiểm khả sản xuất vịt Cỏ màu cánh sẻ”, Kết nghiên cứu Khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1996 – 1997, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Lê Xuân ðồng, Nguyễn Thượng Trữ (1998), Kỹ thuật chăn nuôi vịt con, NXB Nông nghiệp, trang 9-15 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 84 10 Nguyễn Song Hoan (1993), Một số ñặc ñiểm sinh hoạt tính sản xuất vịt Anh ðào, vịt Bầu, vịt lai F1(Bầu x Anh ðào) nuôi theo phương thức chăn thả Thanh Hóa, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, trang 91-97 11 Nguyễn Song Hoan, Lương Tất Nhợ, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Thị Bạch Yến (1993), “Nghiên cứu phát triển giống vịt chuyên trứng Khakicampbell theo phương pháp chăn thả Thanh Hóa”, Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi vịt (1988 – 1992), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 104 – 115 12 Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp, trang 137 – 138, 174 – 183 13 Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai Bùi Hữu ðoàn (1994) Chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 14 Nguyễn ðức Hưng (1992), “Sự phụ thuộc tương quan tính trạng sản xuất chủ yếu gà”, Kỷ yếu khoa học kỷ niệm 25 năm thành lập trường, Tuyển tập công trình nghiên cứu Kh – KT ñịa bàn Miền Trung – Huế 15 Khavecman (1972), Sự di truyền suất gia cầm, Cơ sở di truyền suất chọn giống ñộng vật, tập 2, johansson chủ biên, Phan Cự Nhân, Trần ðình Trọng dịch, Nhà xuất Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội 16 Bùi ðức Lũng Lê Hồng Mận (2001), Thức ăn dinh dưỡng gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 17 Lê Viết Ly, Nguyễn Thị Minh, Phạm Văn Trượng Hoàng Văn Tiệu (1998) Kết nghiên cứu số tính sản xuất nhóm vịt Cỏ màu cánh sẻ qua hệ Kết nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1996-1997, Hà Nội, trang 109-116 18 Lê Viết Ly, Nguyễn ðình Nhu, Dương Chuyên, Lê Xuân ðồng, Lê Minh Sắt, Cao Xuân Tuấn, Vi Văn Vân, Lê Hải Ly, Lang Thị Minh, ðặng Thị Dung (1999), Báo cáo kết khảo sát ñặc ñiểm sinh học khả sản xuất giống vịt Bầu Quỳ – Nghệ An, Hà Nội, trang 16-17, 26-29, 34-35 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 85 19 Trần ðình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực (1975), Chọn giống nhân giống gia súc, Giáo trình giảng dạy trường ðại học Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp 20 Trần ðình Miên Nguyễn Kim ðường (1992), Chọn giống nhân giống gia súc, NXB Nông nghiệp 21 Trần ðình Miên, Phan Cự Nhân, Nguyễn Văn Thiện, Trịnh ðình ðạt (1994), Di truyền chọn giống ñộng vật, Giáo trình cao học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 42, 102-118, 138-172 22 Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn ðức Trọng (2011), “Nghiên cứu chọn lọc ổn ñịnh suất trứng dòng vịt cỏ C1”, Tuyển tập công trình nghiên cứu chuyển giao tiến kỹ thuật chăn nuôi vịt, ngan, Hà Nội 23 Nguyễn Thị Thuý Mỵ (1977), Khảo sát so sánh khả sản xuất gà Broiler 49 ngày tuổi thuộc giống AA, Avian, BE nuôi vụ hè Thái Nguyên Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, ðại học Nông Lâm Thái Nguyên 24 Lương Tất Nhợ, Hoàng Văn Tiệu, Dương Xuân Tuyển, ðặng Thị Dung cộng tác viên (1993), “Khả sinh trưởng phát triển vịt CV – Super M bố mẹ nhập nội ñiều kiện chăn nuôi Việt Nam”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988 – 1992), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 51 – 58 25 Lương Tất Nhợ, Nguyễn Song Hoan, Hoàng Văn Tiệu, ðoàn Thị Khang (1994), “ðặc ñiểm giống vịt Bầu Việt Nam”, Kết nghiên cứu bảo tồn nguồn gen vật nuôi Việt Nam, NXB Nông nghiệp, trang 102-108 26 Hồ Khắc Oánh (1996), Nghiên cứu tính sản xuất vịt Khakicampbell ñiều kiện chăn nuôi ven biển ñồng Sông Hồng, Luận án Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 27 Hồ Khắc Oánh, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn ðức Trọng, Phạm Văn Trượng, Nguyễn Thị Minh, Phạm Hữu Chiến, Bùi Văn Thảnh, Bùi Văn Chủm (2011), “Nghiên cứu bảo tồn quỹ gen vịt Bầu Bến Hoà Bình”, Tuyển tập công trình nghiên cứu chuyển giao tiến kỹ thuật chăn nuôi vịt, ngan, Hà Nội Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 86 28 Trần Thị Mai Phương (2004), Nghiên cứu khả sinh sản, sinh trưởng phẩm chất thịt giống gà Ác Việt Nam, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện Chăn nuôi, Hà Nội 29 Nguyễn Văn Thiện (1995), Di truyền học số lượng ứng dụng chăn nuôi, NXB Nông nghiệp, trang 3-78 30 Phạm Công Thiếu, Lương Thị Hồng, Hồ Lam Sơn, Trần Quốc Tuấn, Hoàng Văn Tiệu, Võ Văn Sự (2003), Kết bước ñầu nghiên cứu số ñặc ñiểm ngoại hình khả sản xuất vịt Bầu Quỳ vịt Bầu Bến nuôi Viện Chăn nuôi 31 Phạm Công Thiếu, Lương Thị Hồng, Hồ Lam Sơn Trần Quốc Tuấn (2005), Kết theo dõi ngoại hình khả sản xuất vịt Bầu Bến qua hệ Viện Chăn nuôi 32 Lê Thị Thúy (1994), Nghiên cứu số ñặc ñiểm sinh vật học, tính sản xuất số biện pháp cao khả sản xuất ngan nội Miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, trang 35- 38 33 Phùng ðức Tiến (1996), Nghiên cứu số tổ hợp lai gà Broiler dòng hướng thịt giống Ross – 208 Hybro HV85, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, trang 83-115 34 Phùng ðức Tiến, Nguyễn Ngọc Dụng, Lê Thị Nga, Vũ ðức Cảnh, Nguyễn Thị Hường, Phạm Thị Xuân, Lê Thị Cẩm Trần Thị Thu Hằng (2008), “Kết tìm hiểu khả sản xuất vịt ông bà Star 53 nhập nội, Giải trình khoa học – Viện Chăn nuôi, Hà Nội, trang 147 35 Hoàng Văn Tiệu, Lê Xuân ðồng, Lương Tất Nhợ, Phạm Văn Trượng, Lê Thanh Hải, Lê Văn Liễn hợp tác viên (1993), “Nghiên cứu chọn lọc nhân dòng vịt nội, ngoại tạo cặp lai có suất cao phù hợp với phương thức chăn nuôi chăn thả”, Tuyển tập công trình tìm hiểu khoa học chăn nuôi vịt (1988 – 1992), Nhà xuất Nông nghiệp Hà Nội, trang 143 – 159 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 87 36 Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ, Lê Xuân Thọ, ðặng Thị Dung, Phạm Văn Trượng, Doãn Văn Xuân (1993), “Kết theo dõi tính sản xuất vịt CV – Super M”, Tuyển tập công trình tìm hiểu khoa học chăn nuôi vịt (1988 – 1992), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 43 – 51 37 Hoàng Văn Tiệu Lương Tất Nhợ (1996) “Quy trình chăn nuôi vịt Khaki Campell”, Tuyển tập công trình nghiên cứu chuyển giao tiến kỹ thuật chăn nuôi vịt – ngan, Hà Nội 38 Nguyễn ðức Trọng, Hoàng Văn Tiệu Nguyễn ðăng Vang (1996), “Tìm hiểu số tiêu sản xuất vịt CV-Super M dòng ông, dòng bà mùa năm”, Tuyển tập công trình tìm hiểu chuyển nhượng tiến kỹ thuật chăn nuôi vịt-ngan (1981-1996), NXB Nông nghiệp, trang 44 39 Nguyễn ðức Trọng, Hoàng Văn Tiệu Nguyễn ðăng Vang (1997), “So sánh số tiêu suất vịt CV-Super M dòng ông, dòng bà phương thức nuôi khô nước”, Tuyển tập công trình tìm hiểu chuyển nhượng tiến kỹ thuật chăn nuôi vịt (1981-1996), Hà Nội, trang 4749 40 Nguyễn ðức Trọng (1998), Tìm hiểu số yếu tố tác động ñến kết ấp nở trứng vịt Cv-Super M dòng ông, dòng bà Việt Nam, Luận án Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp 41 Nguyễn ðức Trọng, Hồ Khắc Oánh, Nguyễn Thị Minh, Lê Thị Phiên, Lê Xuân Thọ, Ngô Văn Vĩnh (2006), “Kết nuôi giữ, bảo tồn quỹ gen vịt ðốm (Pất Lài) vịt Bầu Bến Trung tâm Nghiên cứu vịt ðại Xuyên”, Giải trình khoa học Viện Chăn nuôi, Hà Nội 42 Nguyễn ðức Trọng, Hoàng Thị Lan, Phạm Văn Trượng, Doãn Văn Xuân, Lương Thị Bột, Nguyễn Thị Ngọc Liên, Lê Xuân Thọ Lê Sỹ Cương (2007), “Kết nghiên cứu số tiêu khả sản xuất giống vịt Cv Super M2 nuôi Trung tâm Nghiên cứu vịt ðại Xuyên, Tạp chí công nghệ chăn nuôi – Viện Chăn nuôi, Hà Nội Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 88 43 Nguyễn ðức Trọng, Hoàng Văn Tiệu, Hồ Khắc Oánh, Doãn Văn Xuân, Phạm Văn Chung Lương Thị Bột (2009), “Chọn lọc vịt kiêm dụng PL2”, Báo cáo khoa học – Viện Chăn nuôi, Hà Nội, trang 396 44 Nguyễn ðức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Hoàng Văn Tiệu, ðặng Thị Vui, Nguyễn Thị Minh, Hồ Khắc Oánh (2009), “ðặc ñiểm khả sản xuất vịt Triết Giang”, Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi, Hà Nội, trang 132 45 Nguyễn ðức Trọng, Phạm Văn Chung, Lương Thị Bột, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Thị Thuý Nghĩa, ðồng Thị Quyên, ðặng Thị Vui (2011), “Tìm hiểu khả sản xuất vịt Star 76”, Tuyển tập công trình tìm hiểu chuyển nhượng tiến kỹ thuật chăn nuôi vịt, ngan, Hà Nội 46 Phạm Văn Trượng, Ngô Văn Vĩnh, Lương Thị Bột (1997), “Nguyên cứu lai kinh tế ngan Pháp R31 với vịt CV Super M”, Giải trình khoa học chăn nuôi thú y 1996 – 1997 (tại Nha Trang), Hà Nội, trang 175 – 178 47 Dương Xuân Tuyển, Lê Thanh Hải Hoàng Văn Tiệu (2008), “Chọn lọc ổn ñịnh suất hai dòng vịt cao sản hướng thịt (V2 V7) trại vịt giống Vigova”, Giải trình khoa học, Viện Chăn nuôi, Hà Nội, trang 179 48 Trần Quốc Việt, Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên, Trần Việt Phương, Sầm Văn Hải, Vũ Thị Thảo, Phùng ðức Tiến, Nguyễn Ngọc Dụng, Vũ ðức Cảnh, Nguyễn Thị Hường Phạm Thị Hằng (2009), “Xác ñịnh nhu cầu lượng, protein axit amin (lysine, methionine) ngan Pháp vịt Cv-Super M giai ñoạn ñẻ trứng ñiều kiện chăn nuôi tập trung”, Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi, Hà Nội, trang 337 49 Trần Công Xuân (1995), “Nghiên cứu mức lượng thích hợp phần nuôi gà broiler: Ross 208 V35”, Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT chăn nuôi 1969 – 1995, NXB Nông nghiệp, trang 127-133 50 Nguyễn Thị Bạch Yến (1996), Một số ñặc ñiểm di truyền tính trạng suất vịt Khakicampbell qua hệ nuôi thích nghi theo phương thức chăn thả, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 89 51 Cục Thống kê Hòa Bình (2009), Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình, NXB Thống kê, Hà Nội 52 ðịa chí Hòa Bình (2009), tìm ñược từ internet theo ñịa chỉ: http://www.hoabinh.gov.vn/web/guest/dia_chi_hoa_binh/vcmsviewcontent /YuHJ/2207/11455 10/8/2010 53 Nghị số 05-NQ/ðH ngày 20/10/2010 ðại hội ñại biểu ðảng tỉnh Hoà Bình lần thứ XV nhiệm kỳ 2010 – 2015 54 QCVN 01-45: 2011/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khảo nghiệm, kiểm ñịnh vịt giống 55 Thủ tướng Chính phủ, ñịnh số 10/2008/Qð-TTg ngày 16/01/2008 việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 56 Tiêu chuẩn Việt Nam (1977), Phương pháp xác ñịnh sinh trưởng tương ñối, T.C.V.N – 40 – 77 57 Tiêu chuẩn Việt Nam (1977), Phương pháp xác ñịnh sinh trưởng tuyệt ñối, T.C.V.N – 39 – 77 58 Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình (2010), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Hoà Bình ñến năm 2020 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 90 II Tài liệu tiếng nước 59 R.R.Abdelsamie, and D.J.Farrell (1985), “Carcass composition and carcass characteristics of duck”, Duck production science and world practice, edited by The university of New England, pp 83-101 60 Aggarwal C K and Dipankar K (1986), “Effect of male, female ratio on fertility on white pekin ducks”, Indian Journal of animal production and management, 2(4), pp 193-194 61 D L Barbouker, J L Sell (1994), Dietary carnitine did not in fluence performance and carcass composition of broiler chickens and young Turkeys fed low – or high – diets, Poultry, Science (USA), Feb, 1994, v, 73 (2), pp 281-287 62 E L Bouw Kamp, D E Bigbee and C.J Wabeck (1973), Strain in fluences on boiler parts yelds, Poultry, Science 52, pp 1523-1547 63 J R Chambers (1990), Genetic of growth and meat production in chicken, Poultry beeding and genetics, R D Cawforded Elsevier Amsterdam, Holland 64 P Cherry and T R Morris (2008) Domestic Duck Production Science and Practice British, London, UK 65 E F Chnetzler (1936), Heritance of rate of growth in barred Plymouth Rock, Poultry, Science 15, pp 369-376 66 D J Farrell and R R Abdelsamie (1985), “Energy expenditure of laying duck confined and herded, duck production science and world practice”, The university of New England, pp 70-82 67 R K Frank, J A Newman, S L Noll, G F Ruth (1990), The incidence of parirenal hemorrhage syndrome in six flocks of market Turkeys toms, Avian, Diseases, pp 824-832 68 J F Hill, G E Dickerson and H L Kempster (1954), Some relationship between hatchability egg production a dull mutability, Poultry, Science 33, pp 1059–1060 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 91 69 D W Hird, T E Carpenter, K P Snipes, D C Hirsh, Mocapes (1991), Control study of foql cholera out breaks in meat Turkeys in California from August 1985 through July 1986, American – Journal of Veterinnary – Research, pp 212-216 70 R G Jaap and L Morris (1937), Genetically differences in eight week weight feathering, Poultry, Science 71 M.A.Jull (1976), Avicultura, Edition Revolutionaria a La Habana 72 J Khajarern and S Khajaern (1990), “Duck Breeding Guide”, FAO/Khonkoen Univesity trainning progammes Fellows from Vietnamese Thailand, July 29 to August 28 in 1990 73 D J King (1996), Influence of chicken breed on pathogenicity evaluation of velogenic newrotropic Newcastle disease virus isolatesfrom cormorants and Turkeys, Avian disease (USA), v 40 (1), pp 210-217 74 U Knust, H Pingel, and G V Lengerken (1996), “Investigation on the effect of high tempratures on carcass composition and meat quality of peckin and mulards”, Proceeding’s world’s poultry congress, volume 3, 20th India (1996), pp 579-588 75 I M Lerner and V S Asmundson (1938), Genetics of growth constants in domestic fowl, Poultry, Science 17, pp 286-294 76 P D Lewis, G.C Perry and T R Morris (1992), “Effect of timing and size of light increase on sexual maturity in two breeds of domestic hen”, Proceedings World’s, Poultry congress, Holland, pp 689-692 77 A M Negm, M A Kosba, T M Sayed (1981), Correlated respone to selection for breat maet weight of duck, Alexandria Journal of Agricultural Research, No 29, pp 465-470 78 M.O.North and P.D Bell (1990), Commercial chicken production manual (Fourth edition), Van Nostrand Reinhold, New York 79 D M Pesti (1982), British proultry Science, 26-6/1982, pp 593-598 80 D M Pesti, C F Smith (1987), British proultry Science, 25, pp 172-537 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 92 81 H Pingel and et al (1969), Untersu chungen uberdie Mast und schiachtleistung von pekingenten unddie Moglich keiten xir erhohung ihres beustfleisch satzes, Archiv Creflugelz Kleinrierk, pp 151-168 82 H Pingel and S Jung (1976), Untersu chungen uberdie selektion auf Brusrm – Susleldicke beianten, Avchivitiersuch, pp 281-286 83 E J Piquer, J L Sell Sotl, M E Salaonva, L Vilaseca, P E Palo, K Turner (1995), Effects of aerly immune stress and changes and dietary metabolizable energy on the development of newlyhatched Tukey, Growth and nutrient utilization, Poultry, Science (USA), June, 1995, v, 47, pp 983997 84 J C Powell (1984), “An inverstigation of the effect of temprature and feed density upon growth and carcass composition of the domestic duck”, 17th Proceedings world’s poultry congress 3, pp 332-34 85 J C Powell (1984), Selection for improxed feed conversion ratio in the domestic duck, Rproc 17th world’s poultry, pp 108-109 86 S Thummabood (1990), Breed and breeding improvement of duck, Training course on duck 4th august 1990, Department of livestock Development – ministry of Agricultural and natural development – Thailand 87 S Thummabood (1992), Recent advances in duck breed and breeding of Thailand, Proceeding of 6th A.A.A.P science congress volume 2, Bangkok Thailand Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 93 […]… vịt Bầu Bến Xác ñịnh ñược số lượng, sự phân bố và tình hình chăn nuôi vịt Bầu Bến trên ñịa bàn tỉnh Hoà Bình Xác ñịnh khả năng sinh sản và sản xuất thịt của vịt Bầu Bến tại Hòa Bình 1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 1.3.1 Ý nghĩa khoa học Kết quả thu ñược là nền tảng ñánh giá về giống vịt Bầu Bến và có plan chọn lọc, nhân giống, bảo tồn nguồn gen quý hiếm ñể phát huy tiềm năng của. .. vịt có khả năng sử dụng chất thải rất tốt và ñồng thời cũng là loài có khả năng tự kiếm mồi rất tốt, chính vì khả năng này mà chúng có thể thích ứng tốt với các ñiều kiện chăn nuôi, quy trình nuôi dưỡng và vệ sinh thú y mới Phạm Công Thiếu và đồng nghiệp (2003) [30] cho biết tỷ lệ nuôi sống của 2 giống vịt Bầu Quỳ và Bầu Bến ở giai ñoạn ñầu (1-10 tuần) lần lượt là 93,3% và 94,8%, giai ñoạn vịt dò và vịt. .. tiết lạnh, ẩm ngay trong ñiều kiện rất nóng vịt cũng có khả năng chịu ñựng ñược và cho sản phẩm cao Farell (1985) [66] làm thử nghiệm trên vịt nuôi nhốt, nuôi chăn thả và gà nuôi nhốt ñã cho tổng kết: tác động của nhiệt ñộ môi trường ở các nước nóng ẩm với vịt có thể coi là không lớn vì vịt có khả năng tự ñiều chỉnh thể xác Vịt chỉ bị tác động của stress khi nuôi nhốt mà sự lưu thông không khí và trao… phương thức nuôi khô và nuôi nước trên ñàn vịt CV-Super M cho biết với phương thức nuôi khô, khối lượng trung bình lúc vào ñẻ của ñàn vịt dòng ông là 3,3 kg; dòng bà là 2,9 kg còn với phương thức nuôi có nước bơi lội thì khối lượng trung bình lúc vào ñẻ của dòng ông là 2,9 kg; vịt dòng bà là 2,7 kg Nguyễn Quế Côi và đồng nghiệp (2005) [4] cho biết khả năng tăng trọng của ñàn vịt thương phẩm nuôi theo phương… Phương thức nuôi Phương thức nuôi ñối với gia cầm không có tác động nhiều, song ñối với thủy cầm thì phương thức nuôi lại có tác động lớn ñến năng suất và hiệu quả kinh tế Dutin, -J.M, Jimenz, -M.S et al (1999) (trích theo Lê Sỹ Cương, 2009) [5] tìm hiểu khả năng ñẻ trứng của vịt Mallard trong 2 hệ thống nuôi quảng canh và nuôi thâm canh, cho biết ở hệ thống nuôi thâm canh năng suất trứng của vịt là… còn nuôi ở Ninh Bình ñạt 83,93% Khi tìm hiểu về vịt Khakicampbell nuôi tại Việt Nam, Hồ Khắc Oánh (1996) [26] cho biết tỷ lệ ñẻ trứng của vịt Khakicampbell tháng cao nhất là 90,66%, trung bình cả năm 74,6%, trong khi ñó vịt Khakicampbell nuôi tại Thái Lan tỷ lệ này ñối với tháng cao nhất 96,66%, trung bình cả năm ñạt 81,1% (Thummabood, 1990) [86] Theo Lương Tất Nhợ và đồng nghiệp (1994) [25] thì vịt Bầu. .. tuổi, trạng thái sinh lý và ñặc ñiểm sản xuất của gia cầm Năng suất trứng tính trạng có mối tương quan nghịch chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng sớm, do vậy trong chăn nuôi vịt sinh sản lưu ý cho vịt ăn hạn chế trong giai ñoạn vịt con và vịt hậu bị Lê Thị Thuý (1994) [32] cho biết năng lượng cũng có vai trò trọng yếu: nếu ñàn bố mẹ nuôi không ñúng kỹ thuật, quá nhiều năng lượng sẽ gây béo hoặc quá ít sẽ… vụ mùa Vụ thứ nhất là vụ xuân hè, vụ thứ 2 là vụ thu ñông Tỷ lệ ñẻ của vụ xuân hè thường cao hơn vụ thu ñông Vịt có khả năng ñẻ kéo dài 9 – 10 tháng trong 1 năm (280 – 290 ngày), tỷ lệ ñẻ trung bình ñạt 60,6% Theo Nguyễn ðức Trọng và đồng nghiệp (2006) [41] vịt Pất Lài và vịt Bầu Bến nuôi tại Trung tâm Tìm hiểu vịt ðại Xuyên cho sinh sản trong suốt 12 tháng (52 tuần ñẻ) với tỷ lệ ñẻ tương ứng là 45,16%… Á sản xuất khoảng 85% sản lượng toàn cầu Ấn ðộ, Pakistan và Bangladesh sản xuất khoảng 2,8%, Pháp (3,6%) cùng với các nước Cộng ñồng Châu Âu (EC) sản xuất khoảng 6,5% và Bắc Mỹ khoảng 1,7% 2.1.2 ðặc ñiểm di truyền của các tính trạng sản xuất Theo Nguyễn Ân và đồng nghiệp (1983) [1] thì các tính trạng năng suất thường là các tính trạng số lượng, còn gọi là tính trạng ño lường ñược Bản chất di truyền của. .. [44] vịt Triết Giang là vịt chuyên trứng có năng suất trứng/mái/52 tuần ñẻ ở thế hệ xuất phát là 251,3 quả, thế hệ 1 là 251,89 quả, thế hệ 2 là 259,71 quả; tương ứng tỷ lệ ñẻ trung bình là 68,85%, 69,20%, 71,35% Phạm Công Thiếu và đồng nghiệp (2005) [31] cho biết sản lượng trứng/mái/34 tuần ñẻ của vịt Bầu Bến thế hệ 1, 2 là 133,1 – 145,5 quả * Tuổi và năm ñẻ của gia cầm có liên quan và tác động ñến sản … chuồng nuôi vịt Bầu Bến nông hộ 53 4.1.3.6 Tình hình dịch bệnh ñàn vịt Bầu Bến 54 4.1.3.7 Công tác tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi vịt Bầu Bến 56 4.2 Kết nuôi thăm dò khả sinh sản vịt Bầu Bến 57… trưởng ñàn vịt Bầu Bến nuôi thịt 71 4.20 Kích thước chiều ño thể vịt Bầu Bến nuôi thịt 74 4.21 Tiêu tốn thức ăn số sản xuất vịt Bầu Bến nuôi thịt 76 4.22 Một số kết thăm dò thân thịt vịt Bầu Bến lúc… ñặc ñiểm ngoại hình vịt Bầu Bến Xác ñịnh ñược số lượng, phân bố tình hình chăn nuôi vịt Bầu Bến ñịa bàn tỉnh Hoà Bình Xác ñịnh khả sinh sản sản xuất thịt vịt Bầu Bến Hòa Bình 1.3 Ý nghĩa khoa

Xem Thêm :   Hướng dẫn cách tưới đạm cho cây đơn giản và hiệu quả

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Cây Xanh

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung
Xem Thêm :  Tổng hợp các bức tranh tô màu truyện cổ tích hấp dẫn, lý thú cho bé

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button