Kiến Thức Chung

Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt Trời Anas Supercillosa

Ngày đăng: 20/08/2014, 00:19

Tìm hiểu về dấu hiệu ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt Trời Anas Supercillosa tại Viện tìm hiểu và phát triển nông lâm nghiệp Thành Tây, được sự tư vấn kỹ thuật của Trung tâm tìm hiểu vịt Đại Xuyên Viện chăn nuôi Việt Nam HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CHĂN NUÔI & NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: “NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT TRỜI ANAS SUPERCILLOSA” Người thực hiện : HOÀNG MINH ĐỨC Lớp : CNTY55B Khoá : 55 Nghề : CHĂN NUÔI THÚ Y Khoa : CHĂN NUÔI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Người hướng dẫn 1 : ThS. NGÔ THỊ THÙY Bộ môn : HÓA SINH ĐỘNG VẬT Người hướng dẫn 2 : ThS. NGUYỄN THỊ THÚY NGHĨA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VỊT ĐẠI XUYÊN Hà Nội – 2014 1 MỤC LỤC 2 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập, tìm hiểu thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn thu được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ quý báu của nhà trường, các thầy giáo viên, Trung tâm tìm hiểu vịt Đại Xuyên,Viện tìm hiểu nông lâm nghiệp Thành Tây, gia đình và bạn thân. Tôi xin trân trọng cảm ơn cô hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Thúy Nghĩa, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Văn Tuấn cùng tập thể đội ngũ kỹ thuật Trung tâm tìm hiểu vịt Đại Xuyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trong quá trình tìm hiểu, hoàn thiện khóa luận. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc, tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm tìm hiểu vịt Đại Xuyên, Viện tìm hiểu và phát triển nông lâm nghiệp Thành Tây đã tạo điều kiện về nền tảng vật chất để tôi tìm hiểu, hoàn thiện khóa luận. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, giáo viên khoa Chăn nuôi và NTTS – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong toàn khóa học. Tôi xin chân tình cảm ơn người thân, gia đình và bạn thân đã khuyến khích khích lệ, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận tiện nhất để tôi hoàn thiện khóa luận này. Tôi xin chân tình cảm ơn những tình cảm cao quý đó! Hà nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên Hoàng Minh Đức 3 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tỷ lệ nuôi sống của hai dòng vịt TC1 và TC2 Bảng 3.1:Cơ chế dinh dưỡng cho vịt nuôi sinh sản Bảng 3.2: Lịch phòng bệnh và tiêm phòng cho vịt Bảng 3.3: Nhận xét chỉ số Haugh Bảng 4.1: Dấu hiệu ngoại hình của vịt Trời Bảng 4.2: Các kpi nhận xét dấu hiệu ngoại hình Bảng 4.3: Tỷ lệ nuôi sống ở các tuần tuổi Bảng 4.4: Khối lượng thể xác vịt qua các giai đoạn tuổi (n=30) Bảng 4.5: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng Bảng 4.6: Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở Bảng 4.7: Thăm dò chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi 4 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH Biểu đồ 4.1: Trình diễn tỷ lệ nuôi sống của vịt Trời qua các giai đoạn tuổi Đồ thị 4.2: Trình diễn khối lượng vịt Trời qua các tuần tuổi (g/con) Đồ thị 4.3: Trình diễn tỷ lệ đẻ của vịt Trời qua các tuần tuổi (%) Hình 4.1: Vịt Trời một ngày tuổi Hình 4.2: Vịt Trời 8 tuần tuổi Hình 4.3: Vịt trời trưởng thành Hình 4.4: Các dụng cụ thăm dò trứng Hình 4.5: Trứng vịt Trời Hình 4.6: Trứng đập ra đo các kpi bên trong trứng Hình 4.7: Kpi màu lòngđỏ trứng 5 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Cm Centimeter ĐVT Nhà cung cấp tính g Gram HQSDTA Hiệu quả sử dụng thức ăn Hu Haugh Kg Kilogram mm Minimeter NST Năng suất trứng nt Ngày tuổi TA Thức ăn TB Trung bình TC Tiêu chuẩn TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TLD Tỷ lệ đẻ TLNS Tỷ lệ nuôi sống TTTA Tiêu tốn thức ăn NN-PTNN VN Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 6 Phần I MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Chăn nuôi gia cầm chiếm vị trí trọng yếu thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của nghề chăn nuôi. Số lượng gia cầm tăng trưởng nhanh là do gia cầm không cần đầu tư cao, quay vòng vốn nhanh và thỏa mãn tốt được nhu cầu thị trường. Ngoài ra, trứng và thịt gia cầm là nguồn phân phối protein có giá trị dinh dưỡng. Vì vậy, trong những năm qua số lượng và quy mô chăn nuôi gia cầm không ngừng tăng cao.Theo ông Nguyễn Đức Trọng (2013): Trong thập kỷ qua, số vịt của Việt Nam tăng trung bình 7%/năm, sản lượng trên 280.000 tấn thịt hơi/năm. Trứng đạt trên 2 tỷ quả/năm (trích theo Nguyễn Huấn, 2013). Vịt trời là một loài động vật hoang dã cũng đang giảm nhanh về sống lượng do tình trạng săn bắt tận diệt của con người, cũng như thay đổi khí hậu trên trái đất. Trái đất đang nóng lên, môi trường tự nhiên đang dần bị thu hẹp cũng vì vậy mà không gian sống của các loài vịt trời cũng dần bị thu hẹp, nguồn thức ăn can kiệt. Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng thịt động vật hoang dã của con người không ngừng tăng, từ dó mà số lượng vịt trời cất cánh về Việt Nam tránh rét ngày càng giảm rõ rệt. VN có rất nhiều công trình tìm hiểu khoa học về các giống ngan, vịt nhưng cho đến nay chưa có công trình tìm hiểu về các giống vịt trời Chính vì vậy, để tránh sự biến mất của vịt trời ở Việt Nam, cũng như góp phần bảo vệ loài vịt trời trên toàn cầu Viện tìm hiểu và phat triển nông lâm nghiệp Thành Tây đã thu thập giống vịt trời và được sự trợ giúp của Trung tâm tìm hiểu vịt Đại Xuyên chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm bảo tồn nguồn gene quý. Do đó, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt trời Anas Supercillosa ” là thiết yếu với mục đích theo dõi khả năng thích ứng, khả năng sản xuất để có nền tảng khoa học cho công tác giống sau này. 7 1.2. MỤC ĐÍCH – Ý NGHĨA 1.2.1. Mục đích – Mô tả được dấu hiệu ngoại hình của vịt trời – Nhận xét được khả năng sản xuất của vịt trời 1.2.2. Ý nghĩa – Phân phối những thông tin về vịt trời Anas Supercillosa ở Việt Nam làm cở sở cho việc tìm hiểu, giảng dạy sau này. 8 Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC 2.1.1. Dấu hiệu di truyền của các tính trạng số lượng Khi tìm hiểu các tính trạng về tính năng sản xuất của một giống gia súc, gia cầm trong một điều kiện chăn nuôi cụ thể thực chất là tìm hiểu dấu hiệu di truyền và tác động của những thúc đẩy xung quanh lên các tính trạng đó. Phần lớn các tính trạng về năng xuất của vật nuôi như sinh trưởng, sinh sản, sản xuất trứng, thịt, lông đều là các tính trạng số lượng. Nền tảng di truyền học của các tính trạng số lượng do các gen nằm trên nhiễm sắc thể quy định. Tính trạng số lượng còn được gọi là tính trạng đo lường (metvic character) vì sự tìm hiểu chúng phụ thuộc sự đo lường của mức độ tăng trọng, kích thước các chiều đo, khối lượng trứng… Tuy nhiên, có những tính trạng mà giá trị của chúng có được bằng cách đếm như: số lượng trứng đẻ ra trong một chu kỳ đẻ, số trứng có phôi, số vịt con nở ra trong một năm… Vẫn được coi là tính trạng số lượng và đây là những tính trạng số lượng đặc biệt. Giá trị kiểu gen của một tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minorgene) kết cấu thành. Đó là các gen mà hiệu ứng tách biệt của từng gen thì rất nhỏ nhưng tập trung lại thì có tác động lớn đến tính trạng được tìm hiểu. Hiện tượng này gọi là hiện tượng đa gen hoặc polygen. Giá trị kiểu gen được phân theo ba thành phần như sau: G = A + D + I Trong số đó: G: Giá trị kiểu gen (Genotype value). A: Giá trị cộng gộp (Additive value). D: Sai lệch do thúc đẩy trội lặn (Dominance deviation). I: Sai lệch do tương tác giữa các gen (Interaction deviation). 9 – Giá trị cộng gộp hay giá trị giống: là tổng các hiệu ứng của các gen có trong locus. Giá trị cộng gộp còn được gọi là giá trị giống. – Sai lệch trội lặn: là sai lệch được sản sinh do thúc đẩy qua lại giữa các gen cùng alen ở trong cùng một locus, nhất là các cặp alen dị hợp tử. Giá trị đo lường của một tính trạng số lượng trên một cá thể được gọi là giá trị kiểu hình (phenotype value) của cá thể đó. Các giá trị có liên hệ với kiểu gen là giá trị kiểu gen (genotype value) và giá trị có liên hệ đến môi trường là sai lệch môi trường (environmental deviation). Như vậy, có nghĩa là kiểu gen quy định một giá trị nào đó của cá thể và môi trường gây ra một sự sai lệch với giá trị kiểu gen theo hướng này hay hướng khác. Quan hệ trên có biểu thị như sau: P = G + E Trong số đó: G: Giá trị kiểu gen. P: Giá trị kiểu hình. E: Sai lệch mội trường. Ngoài kiểu gen, môi trường có tác động lớn tới tính trạng số lượng và được chia làm hai loại sai lệch do môi trường là Eg và Es. – Eg: Sai lệch môi trường chung (general anvironmental deviation) là sai lệch do các nhân tố môi trường có tính chất thường xuyên và không cục bộ các cá thể vật trong nhóm vật nuôi. – Es: Sai lệch môi trường đặc biệt (special anvironmental deviation) là sai lệch do các nhân tố môi trường có tính chất không thường xuyên và không cục bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi. Tóm lại, khi một kiểu hình của một cá thể được kết cấu từ hai locus trở lên thì giá trị kiểu hình của nó được biểu thị bằng. P = A + D + I + Eg + Es Qua việc phân tích các yếu tố tác động tới tính trạng số lượng ở cá thể, ta thấy rằng muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải: 10 […]… lần lượt là: SE và CV Kết quả được trình diễn dưới dạng ± SE Số liệu được phân tích bằng chương trình Excel 2007 và PM Minitab 16 (Minitab Statistical Software, State College, PA, USA) 30 31 Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA VỊT TRỜI 4.1.1 Đặc điểm ngoại hình của vịt Trời Qua quá trình xem xét đặc điểm ngoại hình của vịt con mới nở tại… tâm tìm hiểu vịt Đại Xuyên thì vịt trời có một số đặc điểm ngoại hình trổ tài ở bảng 4.1 Bảng 4.1: Đặc điểm ngoại hình của vịt Trời Giai đoạn Màu lông Vịt mới nở Màu xám đen, có bốn chấm vàng nhạt trên lưng, yếm màu vàng nhạt Vịt trưởng Màu xám đen, thành phần yếm và bụng có màu xám trắng, viền ngoài cánh màu trắng, có hàng lông ánh xanh ở cánh; đực xẫm màu hơn con mái Đầu, cổ Mặt vàng, viền mắt… DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 3.1.1 Đối tượng tìm hiểu – Vịt Trời Anas Supercillosa: 65 mái và 35 đực từ 1 đến 48 tuần tuổi 3.1.2 Thời gian và vị trí tìm hiểu – Thời gian: Từ ngày 2/2014 – 7/ 2014 – Vị trí: Viện tìm hiểu và phát triển nông lâm nghiệp Thành Tây 3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Kpi nhận xét khả năng sinh trưởng của vịt trời – Dấu hiệu. .. sinh trưởng và phát triển của vịt Xem xét bộ lông có thể chẩn đoán được sức khỏe của gia cầm, trên nền tảng đó ta cũng có thể chọn lọc, chọn tuổi giết thịt thích hợp với vịt nuôi thương phẩm, vịt thương phẩm có thể xuất bán khi chiều dài lông cánh là 13cm Bảng 4.2 trổ tài các kpi dấu hiệu ngoại hình của vịt trời ở 8 tuần tuổi và trưởng thành 34 Bảng 4.2: Các kpi nhận xét dấu hiệu ngoại hình Đvt:… dinh dưỡng, sức khỏe và sức sản xuất của gia cầm Kiểu dáng của vịt để phân biệt tính năng sản xuất chuyên biệt của chúng Vịt hướng thịt có kiểu dáng to, hình chữ nhật, dáng đứng thường gần song song 11 với mặt đất; vịt hướng trứng thường có kiểu dáng nhỏ, gon, thanh mảnh và dáng đứng thường tạo với mặt đất một góc gần 900 2.1.2.2 Sự mọc lông Vận tốc mọc lông cũng là một trong những đặc tính di truyền… kiểu hình tương ứng là rG = –0,43 và rG = 0,3 (Awang, 1987) * Khả năng ấp nở của trứng vịt Khả năng ấp nở của trứng vịt được nhận xét thông qua các kpi: tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở/trứng có phôi, tỷ lệ nở/tổng số trứng vào ấp và tỷ lệ vịt loại 1 – Tỷ lệ trứng có phôi Tỷ lệ trứng có phôi tác động trực tiếp tới số con nở ra trong quá trình sinh sản của một con vịt mái, kpi này đánh khả năng. .. tinh trùng của vịt trống và bao noãn của vịt mái, đây là kpi có hệ số di truyền thấp h 2 = 0,17 (Stasko, 1968) và nó phụ thuộc nhiều vào các yếu tố ngoại cảnh thúc đẩy, 17 tỷ lệ trứng có phôi phụ thuộc vào tỷ lệ trống mái đàn, khả năng cho phôi của từng cá thể vịt trống, khoảng thời gian thụ tinh của tinh trùng sau một lần giao phối và thời điểm giao phối Tỷ lệ trứng có phôi phụ thuộc vào tỷ lệ… cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt lai TsN x Cỏ tại Trung tâm tìm hiểu vịt Đại Xuyên, khối lượng vào để của các con lai CTs, TsC, TsN, Cỏ tương ứng là: 1215,80g/con, 1211,10g/con, 1126,90g/con, 1241,46g/con; năng suất trứng tương ứng là: 5,01 quả/mái/tuần, 5,14 quả/mái/tuần, 4,63 quả/mái/tuần, 4,92 quả/mái/tuần, ở tuần thứ 6 (Nguyễn Thị Phượng, 2013) Kết quả chọn lọc ổn định năng. .. đỉnh đầu màu xám đen Thân hình Thon nhỏ Đỉnh đầu và viền Thân hình mắt đen, vệt thuôn dài, trắng giống lông thanh mảnh mày bên trên mắt, mặt và cổ màu xám trắng Mỏ và chân Màu xám có điểm vàng Mỏ màu xám đen, chóp mỏ màu vàng Chân màu xám đen Qua kết quả ở bảng 4.1 cho thấy màu lông của vịt trời khá ổn định cả ở giai đoạn vịt con và vịt trưởng thành Màu lông thích hợp với khả năng ngụy trang trong môi… tầm mắt của các loài động vật ăn thịt hay con người 32 Hình 4.1: Vịt Trời một ngày tuổi Hình 4.2: Vịt Trời 8 tuần tuổi 33 Hình 4.3: Vịt trời trưởng thành 4.1.2 Các kpi về kích thước thể xác của vịt Trời Kích thước các chiều đo là một trong những yếu tố trọng yếu để nhận xét vận tốc sinh trưởng và phát triển của gia cầm, trong đó vận tốc mọc lông có tương quan chặt chẽ với vận tốc sinh trưởng và là . giá trị sản xuất của nghề chăn nuôi. Số lượng gia cầm tăng trưởng nhanh là do gia cầm không cần đầu tư cao, quay vòng vốn nhanh và thỏa mãn tốt được nhu cầu thị trường. Ngoài ra, trứng và thịt. giữa chiều cao lòng đỏ so với đường kính lòng đỏ, nhà cung cấp Haugh được xác nhận dựa trên chiều cao lòng trắng đặc và khối lượng trứng. Chỉ số lòng trắng, chỉ số lòng đỏ, nhà cung cấp Haugh càng cao thì chất. chọn lọc theo gia đình mới có khả năng mang lại hiệu quả cao qua các thế hệ. Sức sống của thủy cầm được xác nhận theo các giai đoạn khác nhau: giai đoạn con, giai đoạn hậu bị đến trưởng thành và

Xem Thêm :   Bonsai đỉnh cao ở triển lãm Hoa Xuân lớn nhất Việt Nam

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Cây Xanh

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung
Xem Thêm :  Giá bán vịt trời giống & vịt trời thịt. Các giống vịt trời phổ biến ở Việt Nam

Related Articles

Back to top button