Kiến Thức Chung

Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội là gì?

Soạn văn 8 VNEN Bài 5: từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội – Tóm tắt văn bản tự sự

Soạn văn 8 VNEN Bài 5: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội – Tóm tắt văn bản tự sự

A. Hoạt động khởi động

(trang 38, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm các từ ngữ có cùng nghĩa nhưng được sử dụng ở các vùng miền khác nhau.

Trả lời:

Miền Bắc
Miền Nam

Lợn

Heo

Ngô

Bắp

Dứa

Thơm

Quả quất

Quả tắc

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. (trang 38, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu về từ ngữ địa phương

a. Nêu ý nghĩa các từ ngữ in đậm trong các câu dưới đây:

(Hồ Chí Minh)

(Nguyễn Khoa Điềm)

(Bằng Việt)

b. Trong các từ in đậm trên, những từ nào là từ địa phương, từ nào được dùng phổ biến toàn dân ?

c. Đọc thông tin sau, nêu sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân:

Trả lời:

a. Các từ in đậm: ” bắp” , “bẹ” , “ngô”.

=> Đây là các từ mang nghĩa giống nhau.

Nghĩa của các từ này là: cây lương thực, thân thẳng, quả có dạng hạt tụ lại thành bắp ở lưng chừng thân, hạt dùng để ăn .

b. Phân biệt:

      • “bẹ” là từ ngữ địa phương (miền Bắc)

      • “bắp” là từ ngữ địa phương (miền Nam)

      • “ngô” là từ ngữ toang dân được dùng phổ biến , rộng rãi.

c. Sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân là ở phạm vi sử dụng:

      • Từ ngữ toàn dân là từ được mọi người hiểu và sử dụng rộng rãi và phổ biến

      • Từ ngữ địa phương chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.

2. (trang 39, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu về biệt ngữ xã hội

a. Tìm những từ ngữ chỉ mẹ trong đoạn trích sau và giải thích sự khác nhau trong việc sử dụng những từ ngữ đó (tham khảo chú thích văn bản Trong lòng mẹ):

Nhưng đời nào tình thương và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm…… mợ cháu cũng về.

b. Thực hiện yêu cầu dưới đây:

(1) Nêu ý nghĩa của từ in đậm:

Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài kiểm tra

Trúng tủ, cậu ta nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp

(2) Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ in đậm trên đấy?

c. Đọc thông tin sau, nêu sự khác biêt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân:

d. Thảo luận để trả lời các câu hỏi: chỉ nên sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội trong các tình huống nào? Vì sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

e. Giải thích tại sao trong các ví dụ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.

Ví dụ
Giải nghĩa từ

– Đồng chí nhớ nữa

– Kể chuyện Bình Trị thiên

– Cho bầy tui nghe

– Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

– Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ

– Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.

(Theo Hồng Nguyên, Nhớ)

: nào

Bầy tui: chúng tôi

: với

Nớ: ấy, đó, đấy

Hiện chừ: bây giờ

Ra ri: như thế này

(đó là biệt ngữ địa phương Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế

nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.

(Theo Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)

Cá: ví tiền

Dằm thượng: túi áo trên

Xem Thêm :  Đi Du Lịch Singapore Nên Mặc Gì ? Cần Chuẩn Bị Những Gì ?

Mõi: lấy cắp

(đó là biệt ngữ xã hội)

Trả lời:

a. Trong các đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ dùng từ mợ nhưng đều có nghĩa chỉ mẹ của bé Hồng.

Sự khác nhau trong hai cách sử dụng đó là: là cách gọi khi chú bé Hồng tự nói với lòng mình, dùng từ mẹ để có tính phổ biến chung. Còn gọi là khi Hồng nói với người cô, đó là cách gọi mẹ trước Cách mạng tháng Tám của những gia đình trung lưu, trí thức; đồng thời thể hiện được sự yêu thương, kính trọng của Hồng dành cho mẹ.

b. Thực hiện yêu cầu:

(1)Ý nghĩa từ in đậm

      • ngỗng tức là bị điểm 2

      • trúng tủ: tức là đề bài ra đúng câu đã học, đã chuẩn bị

(2) Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ in đậm trên đây là tầng lớp xã hội học sinh, sinh viên

c. Sự khác biệt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân ở phạm vi sử dụng: biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong còn từ ngữ toàn dân là từ mà mọi người hiểu và

d. Thảo luận:

      • Trong các thơ, văn tác giả vẫn sử dụng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội bởi những từ ngữ đó tạo nên giá trị tu từ cho tác phẩm. Các từ này sẽ tạo nên màu sắc địa phương hoặc đặc điểm tầng lớp xã hội rõ nét trong tác phẩm thơ /văn.

      • Nếu lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội sẽ làm cho người nghe, người đọc khó hiểu, gây trở ngại trong giao tiếp.

e. Giải thích:

Trong các thơ, văn tác giả vẫn sử dụng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội bởi những từ ngữ đó tạo nên giá trị tu từ cho tác phẩm. Các từ này sẽ tạo nên màu sắc địa phương hoặc đặc điểm tầng lớp xã hội rõ nét trong tác phẩm thơ /văn.

3. (trang 40, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tóm tắt văn bản tự sự

a. Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi: thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

      • Ghi lại đầy đủ chi tiết của văn bản tự sự

      • Ghi lại một cách ngắn gọn đầy đủ nội dung chính của văn bản tự sự

      • Kể lại một cách sáng tạo nội dung của văn bản tự sự

      • Phân tích nội dung, ý nghĩa và giá trị của văn bản tự sự

b. Đọc văn bản tóm tắt dưới đây và trả lời câu hôi:

(1) Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung của văn bản nào, có nêu được nội dung chính của văn bản được tóm tắt hay không?

(2) Văn bản được tóm tắt trên có gì khác so với văn bản được tóm tắt (về độ dài, về lời văn, về số lượng nhân vât, sự việc,…).

c. Sắp xếp lại các ý sau theo trình tự hợp lí về các bước tóm tắt văn bản tự sự:

      • Đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề văn bản

      • Viết thành văn bản tóm tắt

      • Xác định nội dung chính cần tóm tắt

      • Sắp xếp các nội dung cần tóm tắt theo trình tự hợp lí

Trả lời:

a. Lựa chọn đáp án thứ 2:

      • Ghi lại một cách ngắn gọn đầy đủ nội dung chính của văn bản tự sự

b. (1) Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung của văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh. Các sự việc, nhân vật chính đã được tóm tắt khá đầy đủ và ngắn gọn qua đoạn văn bản.

(2) Sự khác nhau giữa văn bản gốc với văn bản tóm tắt:

      • Văn bản tóm tắt trên có dung lượng ngắn hơn văn bản gốc

      • Văn bản tóm tắt trên có lời văn khác với văn bản gốc

      • Văn bản tóm tắt trên có số lượng sự việc, nhân vật ít hơn so với tác phẩm, nhưng đều là nhân vật chính, sự việc tiêu biểu.

c. Sau khi sắp xếp, ta được các bước tóm tắt văn bản:

      • Bước 1: Đọc kĩ văn bản để hiểu chủ đề văn bản

      • Bước 2: Xác định nội dung chính cần tóm tắt

      • Bước 3: Sắp xếp nội dung cần tóm tắt theo trình tự hợp lí.

      • Bước 4: Viết thành văn bản tóm tắt.

Xem Thêm :  Dàn ý thuyết minh về tác giả văn học Nguyễn Trãi

C. Hoạt động luyện tập

1. (trang 41, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Luyện tập sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

a. Tìm các từ ngữ địa phương nơi em đang ở hoặc bùng khác mà em biết và nêu từ ngữ toàn dân tương ứng (theo mẫu).

STT
Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân

1

Má, u, bầm

Mẹ

2

b. Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó. Viết vào phiếu học tập

Từ nghĩa của tầng lớp học sinh
Từ ngữ
Nghĩa

Ngỗng

Điểm 2

Từ ngữ của tầng lớp

c. Xác nhận tình huống nên hoặc không nên sử dụng từ ngữ địa phương

(Đánh dấu X vào cột nên hoặc không nên trong văn bản)

Tình huống
Sử dụng từ ngữ địa phương

Nên
Không nên

Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương

Người nói chuyện với mình là người địa phương khác

Khi phát biểu ý kiến với lớp

Khi làm bài tập làm văn

Khi viết về đơn từ, báo cáo gửi thầy cô giáo

Khi nói chuyện với người nước ngoài bằng tiếng việt

Trả lời:

a.

STT
Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân

1

Má, u, bầm

Mẹ

2

Mãng cầu

na

3

Đậu phộng

Lạc

4

Cây viết

bút

5

Vừng

6

Ba, tía, cậu

Bố

b.

Từ nghĩa của tầng lớp học sinh
Từ ngữ
Nghĩa

Ngỗng

Điểm 2

Chém gió

Nói linh tinh, nói phét không đúng sự thật

Phao

Tài liệu để chép trong giờ kiểm tra, thi cử

Trứng ngỗng

Điểm 0

Từ ngữ của tầng lớp a vua quan trong triều đình phong kiến xưap

Trẫm

vua

Khanh

Vua gọi các quan đại thần

Long thể

Sức khỏe của vua

Ái khanh

Người được vua yêu quý

c.

Tình huống
Sử dụng từ ngữ địa phương

Nên
Không nên

Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương

X

Người nói chuyện với mình là người địa phương khác

X

Khi phát biểu ý kiến với lớp

X

Khi làm bài tập làm văn

X

Khi viết về đơn từ, báo cáo gửi thầy cô giáo

X

Khi nói chuyện với người nước ngoài bằng tiếng việt

X

2. (trang 42, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

STT
Sự việc
Các điều chỉnh

1

Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại “cậu Vàng”.

2

Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng.

3

Lão mang tiền dành dụm được gửi óng giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn.

4

Vì muốn để lại mảnh vườn cho con, lão phải bán con chó.

5

Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó.

6

Cuộc sống mỏi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và bị ốm một trận khủng khiếp.

7

Lão bỗng nhiên chết cái chết thật dữ dội.

8

Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy.

9

Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và Ông giáo

b. Bản liệt kê trên đã nêu được những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của truyện Lão Hạc chưa? Em thấy cần bổ sung hay bỏ bớt sự việc nào?

c. Tóm tắt truyện Lão Hạc bằng một đoạn văn khoảng 10 dòng.

Trả lời:

a. Điều chỉnh thứ tự các sự việc trong các ý tóm tắt như sau: 2-1-4-3-6-5-8-7-9

b. Bảng liệt kê đã nêu được những sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng của truyện Lão Hạc.

c. Học sinh tự tóm tắt truyện theo trình tự các sự việc và chi tiết chính như sau:

    + Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng.

    + Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại “cậu Vàng”.

    + Vì muốn để lại mảnh vườn cho con, lão phải bán con chó.

    + Lão mang tiền dành dụm được gửi óng giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn.

    + Cuộc sống mỏi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và bị ốm một trận khủng khiếp.

    + Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó.

Xem Thêm :  Tử vi tuổi giáp ngọ 2014 trọn đời

    + Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy.

    + Lão bỗng nhiên chết cái chết thật dữ dội.

    + Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và Ông giáo

D. Hoạt động vận dụng

1. (trang 43, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Liệt kê những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong đoạn trích , sau đó viết một văn bản tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 dòng).

Trả lời:

– Sự việc tiêu biểu:

    + Bà lão hàng xóm cho bát gạo nấu cháo, cháo chín chị Dậu múc ra cho nguội.

    + Chị Dậu bưng cháo đến cho anh Dậu chưa kịp ăn cai lệ ập tới.

    + Chị hạ mình van xin nhưng bọn chúng vẫn sấn vào trói anh Dậu.

    + Cai lệ mắng và đánh chị Dậu.

    + Chị Dậu vùng lên chống trả quyết liệt, thà ngồi tù chứ không để chúng nó làm tình làm tội mãi được.

– Đoạn văn:

      Gia đình chị Dậu thuộc vào loại cùng đinh trong làng, vì không có đủ tiền nộp sưu thuế chị Dậu phải bán đàn chó, bán con và chạy vạy khắp nơi để có tiền đóng sưu cho chồng. Anh Dậu bị bọn tay sai đánh cho thập tử nhất sinh và được người làng đưa về nhà. Bà lão hàng xóm thương cảnh nhịn đói nên mang cho chị Dậu bát gạo nấu cháo cho chồng ăn. Anh Dậu chưa kịp ăn cháo thì cai lệ và người nhà lý trưởng ập tới đòi sưu thuế. Mặc cho chị Dậu khẩn thiết van xin nhưng chúng không tha còn đánh chị Dậu và hùng hổ đòi trói anh Dậu. Không chịu nhịn được nữa chị Dậu xông vào túm cổ quẳng cai lệ lẫn người nhà lý trưởng ngã nhào ra thềm.

2. (trang 43, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tự đánh giá và sửa chữa bài TLV số 1 của em.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

1. (trang 43, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Sưu tầm và ghi lại một số câu thơ, ca dao, hò vè của địa phương em

2. (trang 43, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Em nhận xét gì về cách tóm tắt văn bản khi đọc đoạn tóm tắt truyện Dễ Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài dưới đây?

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 8 chương trình VNEN hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn 8 hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.


Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: fb.com/groups/hoctap2k8/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn văn 8 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2 chương trình mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội – Ngữ văn 8 – Cô Phạm Lan Anh (DỄ HIỂU NHẤT)


🔖 Đăng ký khóa học của thầy cô VietJack giá từ 250k tại: https://bit.ly/30CPP9X.
📲Tải app VietJack để xem các bài giảng khác của thầy cô. Link tải: https://vietjack.onelink.me/hJSB/30701ef0
☎️ Hotline hỗ trợ: 084 283 4585
Ngữ văn 8 Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
Video hôm nay, cô sẽ cùng các em tìm hiểu về bài Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội. Qua đó, cô cùng các em rút ra được nội dung bài đọc và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.Từ đó, các em cảm nhận và rút ra nhận xét gì qua tác phẩm. Chú ý theo dõi bài giảng của cô nhé !
Đăng kí mua khóa học của VietJack tại: https://m.me/hoc.cung.vietjack
Học trực tuyến tại: https://khoahoc.vietjack.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/
vietjack, nguvan8, tungudiaphuong bietnguxahoi
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ văn 8 Cô Lan Anh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VOVyAP1mkNnbprT5u56lcT
▶ Danh sách các bài học môn Tiếng anh 8 Cô Giang Ly:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7V9IfdRJFZieNOSym2Tpg3C
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 8 Cô Vương Thị Hạnh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VrxEM_uz4qNx4ekYsAsRt9

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button