Du Lịch

Thẻ master card là gì ? thẻ mastercard là gì? nên mở thẻ nào?

Trong quá trình giao dịch tín dụng hay mua hàng online. Bạn thường nghe nói đến việc thanh toán bằng thẻ MasterCard. Vậy thì thẻ master card là gì? Có bao nhiêu loại thẻ và những lợi ích mà thẻ MasterCard mang lại là gì? Hãy cùng cungdaythang.com trả lời những câu hỏi trên trong bài viết sau đây nhé.

Đang xem: Master card là gì

Mục lục

1 A. Thẻ MasterCard là gì? Khác gì với thẻ Visa1.3 3. Phân loại thẻ Master Card là gì?2 B. Ưu nhược điểm của thẻ MasterCard là gì?2.1 1. Lợi ích của thẻ MasterCard là gì?2.2 2. Nhược điểm của thẻ MasterCard là gì?3 C. Cách thức đăng ký thẻ MasterCard3.1 1. Điều kiện để đăng ký thẻ Master Card là gì?3.2 2. Hướng dẫn cách mở thẻ Master Card là gì?4 D. Cách sử dụng thẻ Master Card là gì?4.1 1. Cách thanh toán bằng thẻ Master Card là gì?5 E. Nên mở thẻ MasterCard ngân hàng nào?5.1 1. Ngân hàng VPBank

A. Thẻ MasterCard là gì? Khác gì với thẻ Visa

1. Thẻ Master Card là gì?

MasterCard là một loại thẻ thanh toán quốc tế do công ty MasterCard Worldwide (Công ty đa quốc gia có trụ sở ở Purchase, New York, Mỹ) liên kết với các ngân hàng để phát hành. Thẻ tín dụng MasterCard cho phép bạn thanh toán mọi giao dịch ở cả trong nước và quốc tế.

2. Thẻ MasterCard khác gì với thẻ Visa

Nhiều người sử dụng hay nhầm lẫn giữa thẻ Master Card với thẻ Visa. Trên thực tế, mặc dù đều là thẻ thanh toán quốc tế, nhưng 2 loại thẻ này lại do hai công ty khác nhau cung cấp.

Trong khi thẻ Visa được người dân châu Á sử dụng phổ biến. Thẻ MasterCard lại chiếm ưu thế hơn tại Mỹ và ở châu Âu hai loại thẻ này có độ phổ biến tương đương nhau. Bạn có thể phân biệt 2 thẻ này thông qua những dấu hiệu trên thẻ. Cụ thể, cấu tạo của thẻ MasterCard bao gồm:

Mặt trước của thẻ MasterCard có dòng chữ “MasterCard” ở dưới hai hình tròn màu da cam và đỏ lồng vào với nhau. Biểu tượng này nằm phía bên phải, góc dưới của thẻ.Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ, số thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, ký tự an ninh (với chữ M và C lồng vào nhau, in chìm bên dưới logo Master Card, sẽ hiện lên khi soi bằng ánh sáng tím) và tên của chủ thẻ được in nổi ở mặt trước.Mặt sau của thẻ sẽ có ô chữ ký dành cho chủ thẻ và số bảo mật.

3. Phân loại thẻ Master Card là gì?

Hiện tại, các ngân hàng tại Việt Nam đang cung cấp 3 loại thẻ Master Card nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng và thanh toán quốc tế cho nhiều đối tượng khác nhau.

a. MasterCard debit: Thẻ ghi nợ

Đây là một dạng thẻ trả trước, bạn nạp tiền bao nhiêu thì sử dụng được tối đa bấy nhiêu. Thẻ liên kết với tài khoản ngân hàng bạn đang có. Số tiền thanh toán cho giao dịch sẽ bị trừ vào tài khoản ngân hàng.

Việc làm thẻ Master Card debit rất dễ dàng. Bạn chỉ cần mang theo chứng minh nhân dân ra ngân hàng là có thể làm được thẻ mà không cần phải chứng minh thu nhập. Một số ngân hàng còn cho phép đăng ký online và đến hẹn, bạn chỉ việc ra ngân hàng đó nhận thẻ.

*Thẻ Master Card Là Gì ? Thẻ Mastercard Là Gì? Nên Mở Thẻ Nào? 4

Thẻ ghi nợ MasterCard

b. Master Card credit: Thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là thẻ thanh toán dạng chi tiêu trước, trả tiền sau. Chủ thẻ không cần trả tiền mặt trực tiếp cho giao dịch. Thay vào đó, ngân hàng sẽ ứng tiền cho giao dịch và chủ thẻ hoàn lại số tiền đó cho ngân hàng trước ngày đáo hạn được ghi rõ trên bảng sao kê giao dịch hàng tháng.

Đa số các ngân hàng Việt Nam hiện nay cho phép chủ thẻ hoàn tiền trong 45 ngày (tính từ ngày chốt sao kê tháng trước) mà không tính lãi. Sau 45 ngày, ngân hàng sẽ tính lãi trên phần nợ của chủ thẻ.

Khác với thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng không liên kết với tài khoản tiền gửi. Nên sau mỗi lần thanh toán hay rút tiền mặt, số tiền trong tài khoản tiền gửi vẫn giữ nguyên, không bị ảnh hưởng.

Số tiền chủ thẻ sử dụng nằm 1 hạn mức giao dịch nhất định. Hạn mức này được ngân hàng cấp dựa trên hồ sơ đăng ký mở thẻ của bạn. Tùy thuộc vào khả năng tài chính của bạn mà ngân hàng cấp cho bạn hạn mức tín dụng tương ứng.

Xem Thêm :  Danh sách khách hàng bất động sản hcm, mua data khách hàng bđs tiềm năng

Thẻ tín dụng có rất nhiều phân hạng thẻ như thẻ chuẩn (đây là thẻ thấp nhất), vàng (gold), platinum (bạch kim)… Sử dụng thẻ có phân hạng càng cao, bạn sẽ càng được hưởng những ưu đãi, dịch vụ cao cấp kèm mức giảm giá tốt hơn.

Ví dụ:

Bạn đang có thẻ tín dụng với hạn mức 30 triệu đồng. Trong khoảng 30 ngày tính từ ngày thẻ có hiệu lực, bạn có thể thoải mái chi tiêu trong mức 30 triệu đồng mà không cần tiền trong tài khoản. Số tiền đã chi tiêu sẽ được ghi nợ vào thẻ. Đến ngày đáo hạn bạn sẽ phải thanh toán đầy đủ số tiền trên cho ngân hàng.

*Thẻ Master Card Là Gì ? Thẻ Mastercard Là Gì? Nên Mở Thẻ Nào? 5

Thẻ tín dụng MasterCard

c. Master Card prepaid: Thẻ trả trước

Thẻ trả trước cũng có các tính năng rút tiền, thanh toán và chuyển khoản như thẻ ghi nợ. Bạn được phép chi tiêu trong hạn mức của thẻ. Tuy nhiên, thẻ trả trước có điểm đặc biệt hơn so với 2 loại thẻ tín dụng và ghi nợ là không cần mở tài khoản ngân hàng và bạn có thể mở nhiều thẻ chính, thẻ phụ cùng một lúc.

Với thẻ trả trước, bạn nạp bao nhiêu tiền thì được dùng bấy nhiêu (cơ chế tương tự như nạp thẻ điện thoại trả trước).

Bạn có thể bảo vệ các tài khoản khác trong ngân hàng tốt hơn (vì nó không liên kết với tài khoản thanh toán) và tiết kiệm các khoản phí giao dịch hay phí duy trì. Tuy nhiên, thẻ trả trước bị hạn chế rút tiền và chuyển khoản để nhằm tránh các giao dịch gian lận.

B. Ưu nhược điểm của thẻ MasterCard là gì?

1. Lợi ích của thẻ MasterCard là gì?

Không phải ngẫu nhiên mà thẻ MasterCard hiện đã có mặt ở hơn 210 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Là chủ sở hữu thẻ MasterCard, bạn sẽ được tận hưởng rất nhiều lợi ích và ưu đãi.

a. Rút tiền ngoại tệ

Khi có thẻ ghi nợ Master Card, bạn có thể thanh toán hoặc rút tiền ngoại tệ tại ATM trên toàn cầu, đi du lịch hay công tác nước ngoài không cần phải đổi ngoại tệ. Bạn chỉ cần quẹt thẻ trực tiếp hoặc tới cây ATM có logo của Master Card, nhập mã PIN rồi tiến hành giao dịch như tại ATM ở Việt Nam.

b. Thanh toán online trên các trang mạng nước ngoài

Khi đặt mua hàng online trên website nước ngoài hay nội địa, bạn có thể thanh toán dễ dàng bằng thẻ tín dụng Master Card mà không cần đến nơi mua hay trả tiền mặt. Chỉ với chiếc điện thoại hay máy tính kết nối internet là bạn có thể mua hàng mọi lúc mọi nơi trên khắp thế giới.

c. Bảo vệ tài sản an toàn

Khi làm mất thẻ Visa / Master Card bạn chỉ cần báo với ngân hàng đóng tài khoản thì số tiền vẫn được đảm bảo an toàn. Còn nếu sử dụng tiền mặt thì khả năng bị mất tiền là rất cao.

d. Đóng vai trò như nguồn tiền dự phòng của bạn

Khi không có tiền mặt, bạn có thể dùng thẻ Master Card để thanh toán ngay mà không cần vay mượn.

Thẻ tín dụng Master Card có tính năng rút tiền mặt, nên trong một số trường hợp khẩn cấp, bạn còn có thể rút tiền nhanh chóng để sử dụng.

e. Thẻ Master Card có nhiều ưu đãi

Thẻ tín dụng MasterCard thường có rất nhiều ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng. Bên cạnh ưu đãi hoàn tiền sau giao dịch, bạn còn được giảm giá khi mua hàng tại các cửa hàng, nhà hàng, trung tâm thương mại hay rạp chiếu phim… Bạn còn nhận được voucher giảm giá khi đi du lịch, đặt phòng khách sạn, sử dụng dịch vụ y tế…

f. Tiến gần với xu hướng tiền tệ quốc tế

Các nước tiên tiến trên thế giới đang sử dụng thẻ thanh toán và tiền điện tử thay thế dần tiền mặt trong nhiều hoạt động giao dịch. Sở hữu thẻ Master Card là cách giúp bạn hòa nhập và tiến gần hơn với xu hướng tiền tệ quốc tế.

2. Nhược điểm của thẻ MasterCard là gì?

a. Thẻ ghi nợ Master Card

Nhược điểm của thẻ ghi nợ MasterCard là chỉ cho phép người dùng sử dụng số tiền có trong tài khoản. Điều này đồng nghĩa với việc bạn nạp vào thẻ bao nhiêu tiền thì chỉ được sử dụng tối đa bấy nhiêu. Nếu cần sử dụng thêm tiền thì bạn chỉ có cách nạp thêm tiền vào thẻ.

b. Thẻ tín dụng Master CardThủ tục mở thẻ tương đối phức tạp: Để làm được thẻ tín dụng Master Card thì bạn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng yêu cầu của ngân hàng. Bộ hồ sơ này bao gồm cả những giấy tờ chứng minh khả năng tài chính thông qua mức thu nhập hàng tháng. Theo đó thì mỗi ngân hàng sẽ yêu cầu mức thu nhập riêng, phải đạt được yêu cầu này thì bạn mới đủ điều kiện mở thẻ.Hạn chế rút tiền mặt: Khi mở thẻ, các ngân hàng lưu ý chủ thẻ không nên rút tiền mặt thường xuyên. Bởi đây không phải là tính năng chính của thẻ tín dụng và phí rút tiền mặt từ thẻ tín dụng cũng rất cao. Đa số các ngân hàng đang áp dụng phí 4% cho một lần giao dịch, tối thiểu là từ 100.000 VND.Cần phải suy xét về khả năng chi trả thẻ tín dụng: Chính nhờ sự tiện lợi vượt trội khi sở hữu thẻ tín dụng mà nhiều chủ thẻ dễ bị vướng vào vòng xoáy mua sắm mất kiểm soát, dẫn đến tình trạng nợ tín dụng, khó trả nợ. Ngoài ra khi mang nợ ngân hàng, bạn sẽ phải trả thêm các loại lãi phát sinh khá cao. Một số ngân hàng có mức lãi suất chậm thanh toán thẻ lên đến 32%/năm.Khả năng bảo mật chưa hoàn hảo: Khi mua sắm hoặc sử dụng dịch vụ nếu chẳng may để lộ số thẻ tín dụng và số CSC của thẻ tín dụng, bạn có thể bị người khác lợi dụng thông tin thẻ để tiêu tiền trong tài khoản một cách dễ dàng. Do đó thì khi sử dụng thẻ tín dụng Master Card, bạn cần phải luôn luôn thận trọng.Lãi suất và các chi phí liên quan: Ngoài chi phí phải trả cho mỗi lần rút tiền mặt thì bạn cũng phải trả thêm các loại phí thường niên hoặc phí chuyển đổi ngoại tệ, vv… Trong đó thì phí chuyển đổi ngoại tệ của thẻ cũng khá cao nếu bạn phải giao dịch tại ngân hàng hay rút tiền tại các cây ATM của nước ngoài.c. Thẻ trả trước Master Card

Xem Thêm :  Kinh nghiệm du lịch ninh thuận tự túc 2021 cho người mới đi lần đầu

Hiện nay, thẻ trả trước không phổ biến ở Việt Nam, rất ít ngân hàng phát hành loại thẻ này.

C. Cách thức đăng ký thẻ MasterCard

1. Điều kiện để đăng ký thẻ Master Card là gì?

Có nhiều cách đăng ký MasterCard, tuy nhiên để sở hữu thẻ này bạn cần đáp ứng một số điều kiện sau:

a. Với thẻ ghi nợ

Bạn trên 18 tuổi và có giấy từ tùy thân như CMND/CCCD.

b. Với thẻ tín dụng

Bạn đang có công việc ổn định với mức thu nhập trên 4,5 triệu đồng/tháng.

Bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ mở thẻ tín dụng bao gồm: hồ sơ thông tin cá nhân, hồ sơ chứng minh công việc, hồ sơ chứng minh tài chính, hồ sơ chúng minh nơi ở, nơi cư trú.

2. Hướng dẫn cách mở thẻ Master Card là gì?

a. Với thẻ ghi nợ

Bạn mang CMND/CCCD đến các phòng giao dịch của ngân hàng để đăng ký.

Sau 1 tuần, bạn quay lại ngân hàng để nhận thẻ và mã PIN.

b. Với thẻ tín dụng

Bạn mang hồ sơ đến ngân hàng hoặc đăng ký mở thẻ online tại nhà dễ dàng.

Sau 10-15 ngày, bạn được nhận thẻ tại nhà miễn phí mà không cần mất công đến quầy giao dịch.

Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây (chỉ cần 1 loại giấy tờ trong mỗi mục):

Chứng minh thông tin cá nhân:

Chứng minh nhân dân.Hộ chiếu.Chứng minh quân đội.

Chứng minh thông tin cư trú:

Sổ hộ khẩu.Bằng lái xe.

Chứng minh nơi ở hiện tại:

Sổ đăng ký tạm trú dài hạn.

Xem thêm: Phụ Nữ Sở Hữu 4 Nốt Ruồi Ở Ngực Phụ Nữ Nói Lên Điều Gì? Nốt Ruồi Ở Trên Ngực

Giấy thông báo / Hóa đơn dịch vụ/ Sao kê thẻ tín dụng / Sao kê lương.

Chứng minh công việc:

Hợp đồng lao động.Quyết định nâng lương / bổ nhiệm.Giấy đăng ký kinh doanh.

Chứng minh tài chính:

Sao kê tài khoản lương.Phiếu lương/ bảng kê lương / xác nhận lương (áp dụng cho khách hàng đang làm việc tại các cơ quan nhà nước).Hợp đồng bảo hiểm và hóa đơn/ biên lai.Hình ảnh thẻ và sao kê thẻ tín dụng của ngân hàng khác (áp dụng với khách hàng có dưới 3 thẻ tín dụng của các ngân hàng khác).Giấy tờ sở hữu xe ô tô

D. Cách sử dụng thẻ Master Card là gì?

1. Cách thanh toán bằng thẻ Master Card là gì?

Hiện nay, các hình thức thanh toán bằng thẻ đang có sự phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Bạn có thể dùng cả thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng khi thanh toán qua ví điện tử như Momo, Grabpay by Moca, Airpay… Ngoài ra, với mỗi loại hình thẻ còn có những hình thức thanh toán riêng biệt. Cụ thể là:

a. Đối với thẻ ghi nợThanh toán online: bạn sẽ nhập các thông tin theo yêu cầu như số thẻ, tên chủ thẻ, mã OTP… rồi tiến hành thanh toán.Thanh toán qua máy POS: Dùng thẻ để quẹt máy POS thanh toán. Lưu ý rằng khi thanh toán, bạn phải nhận được hóa đơn và ký đủ 2 hóa đơn cho mỗi lần giao dịch.Thanh toán ở nước ngoài: Có thể sử dụng thẻ MasterCard để thanh toán POS, rút tiền ATM ở nước ngoài theo cách thông thường. Tuy nhiên thì bạn sẽ phải trả thêm phí chuyển đổi ngoại tệ khoảng 2-4%.b. Đối với thẻ tín dụngThanh toán online: Sau khi đã lựa chọn hàng hóa hoặc dịch vụ và đặt hàng thành công, các trang mua sắm sẽ yêu cầu bạn cung cấp thông tin thẻ. Tiếp đó thì hệ thống sẽ gửi email để xác nhận đặt hàng. Nếu không nhận được email thì bạn hãy liên hệ với đơn vị cung cấp sản phẩm. Sau khi trừ tiền trong thẻ, ngân hàng sẽ thông báo SMS. Bạn có thể check ngay để đảm bảo đó là giao dịch do mình thực hiện hoặc số tiền bị trừ đúng với giá trị giao dịch.Thanh toán tại quầy: Sau khi đã hoàn thành mua sắm hay sử dụng dịch vụ, bạn chỉ cần đưa thẻ cho nhân viên. Họ sẽ dùng máy POS để quẹt thẻ cho bạn. Bạn nên lấy đủ hóa đơn, đồng thời cẩn thận không để lộ thông tin cá nhân của mình.

Xem Thêm :  Cách đăng ký chạy grab food, ship đồ ăn grab, grab food là gì

2. Cách rút tiền từ thẻ MasterCard

Bạn có thể tiến hành rút tiền mặt tại các cây ATM có biểu tượng Master Card hoặc rút trực tiếp tại các quầy giao dịch của ngân hàng. Tuy vậy thì bạn cũng nên lưu ý rằng các phí rút tiền mặt từ thẻ ghi nợ Master Card hoặc thẻ tín dụng Master Card khá cao so với các loại thẻ thông thường. 

Vậy thẻ tín dụng có rút tiền được không? Câu trả lời là có nhưng hiện nay mức phí rút tiền thẻ tín dụng dao động khoảng 4%/ tổng số tiền rút (tối thiểu 100.000 VND). Còn phí rút tiền thẻ ghi nợ quốc tế trong khoảng 0,2-4%/tổng giao dịch tùy theo vị trí ATM là trong nước hay nước ngoài.

3. Cách thanh toán số dư thẻ tín dụng

Bạn có thể thanh toán số dư thẻ tín dụng theo nhiều cách khác nhau:

Thanh toán tự động: Bạn đăng ký trích tiền tự động từ tài khoản thanh toán để thanh toán số tiền thanh toán tối thiểu. Hoặc toàn bộ dư nợ được ghi trong sao kê vào ngày thanh toán kỳ hạn.Thanh toán qua internet banking (I2B): Bạn có thể chuyển khoản từ tài khoản thanh toán để thanh toán dư nợ dễ dàng.Thanh toán tại quầy: Bạn cũng có thể đến quầy giao dịch gần nhất của ngân hàng mở thẻ để nộp tiền mặt. Hoặc làm lệnh ủy nhiệm chi từ chính tài khoản thanh toán để thanh toán cho dư nợ thẻ tín dụng.Thanh toán qua ngân hàng khác: Bạn cũng có thể chuyển khoản từ ngân hàng khác sang để thanh toán cho thẻ tín dụng của ngân hàng mà mình làm thẻ. Tuy nhiên, hình thức này sẽ mất thêm phí chuyển khoản và tốn thời gian hơn để chờ lệnh chuyển tiền giữa các ngân hàng.

E. Nên mở thẻ MasterCard ngân hàng nào?

1. Ngân hàng VPBank

VPBank được vinh danh là một trong trong 50 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán có hoạt động kinh doanh tốt nhất Việt Nam. Dịch vụ thẻ Master Card VPBank luôn được đánh giá là nhanh chóng, hiệu quả và vô cùng tiện dụng. 

Vậy ngân hàng VPBank có ưu đãi thẻ MasterCard là gì?

Thẻ ghi nợ
Thẻ tín dụng

– Có thể dễ dàng thanh toán và dịch vụ tại hơn 25 triệu điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới.

– Có thể rút tiền mặt tại các ATM của VPBank. Và hơn 1 triệu ATM có biểu tượng MasterCard trên toàn thế giới.

– Hoàn toàn loại bỏ các rủi ro do phải mang nhiều tiền mặt.

– Chủ thẻ chính còn có thể yêu cầu phát hành đến 5 thẻ phụ.

– Được sử dụng các tiện ích: Internet Banking (i2b), SMS Banking, vv…

– Thẻ có hạn mức cao lên đến 1 tỷ đồng.

– Miễn lãi tới 45 ngày.

– Thẻ được bảo mật với công nghệ chip EMV hiện đại nhất.

– Thời hạn sử dụng lên đến 5 năm.

– Có thể sử dụng thẻ để thanh toán online, quẹt thẻ tại máy POS.

– Thanh toán dễ dàng mà không cần tiền mặt tại những nơi có biểu tượng MasterCard trên khắp thế giới.

– Ưu đãi giảm giá đến 50% tại hơn 5000 đối tác của VPBank.

– Miễn phí dịch vụ Internet Banking (i2b), SMS Banking, vv…

– Được mở 3 thẻ phụ.

– Đăng ký online vô cùng đơn giản, nhận thẻ tại nơi bạn muốn hoàn toàn miễn phí.

– Rút tiền 100% hạn mức, phí 1% khi rút tiền qua tổng đài 247.

– Mua sắm trả góp 0% lãi suất.

2. Ngân hàng BIDV

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV là ngân hàng có kinh nghiệm hoạt động lâu dài và uy tín cao. Các loại thẻ MasterCard BIDV cung cấp cũng rất đa dạng và có nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Thẻ ghi nợ
Thẻ tín dụng

– Giao dịch dễ dàng tại hàng triệu điểm ATM/POS có biểu tượng MasterCard khắp toàn cầu

– Thanh toán trực tuyến hàng hóa, dịch vụ nhanh chóng.

– Giao dịch bằng bất kỳ loại tiền tệ nào.

– Công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV.

– Giúp quản lý chi tiêu hiệu quả thông qua tin nhắn BSMS.

– Có thể chuyển tiền liên ngân hàng 24/7 trên ATM của BIDV.

– Giao dịch nhanh chóng 

– Thanh toán trực tuyến dễ dàng

– Công nghệ bảo mật thẻ chip theo chuẩn EMV

– Chi tiêu trước, trả tiền sau, miễn lãi tối đa 45 ngày.

– Quản lý tài chính bằng dịch vụ trích nợ tự động.

– Ưu đãi giảm giá khi mua sắm, tiêu dùng.

– Thanh toán dư nợ qua Smart Banking và sao kê điện tử.

3. Ngân hàng Vietcombank

Lựa chọn dịch vụ thẻ Master Card Vietcombank, bạn sẽ nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn:

Thẻ ghi nợ
Thẻ tín dụng

– Cho phép chuyển tiền nhanh chóng và thuận tiện trong hệ thống Vietcombank và liên ngân hàng.

Xem thêm: Đại Lý Gạo Lứt Huyết Rồng Là Gì ? Giá Trị Dinh Dưỡng Của Gạo Huyết Rồng

– Thanh toán hoá đơn cho các dịch vụ trả sau.


#1 Thẻ Mastercard là gì? Ý nghĩa của thẻ này với bạn như thế nào.


Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Du Lịch

Related Articles

Back to top button