Thủ Thuật

Giáo án lớp 1 bộ sách chân trời sáng tạo (đầy đủ các môn)

Giáo án lớp 1 bộ sách Chân trời thông minh gồm 8 môn: Toán, Tiếng Việt, Thiên nhiên và xã hội, Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Hoạt động trải nghiệm, Giáo dục thể chất đầy đủ cả 5. Nhờ đấy, thầy cô dễ ợt tham khảo, soạn giáo án điện tử lớp 1 5 2021 – 2022 cho mình.

Kế bên đấy, thầy cô có thể tham khảo thêm bộ giáo án sách Cánh diều, Kết nối kiến thức với cuộc sống. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung cụ thể trong bài viết dưới đây của Mitadoor Đồng Nai để cắt bớt thời kì, công huân trong việc soạn giáo án lớp 1:

Giáo án môn Giáo dục thể chất 1 bộ sách Chân trời thông minh

Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ, TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG DỌC, ĐIỂM SỐ (tiết 1)

I. Tiêu chí bài học

1. Về phẩm giá: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học trò các phẩm giá chi tiết:

– Hăng hái trong tập dượt và hoạt động số đông.

– Hăng hái tham dự các trò chơi chuyển động và các bài tập tăng trưởng thể lực, có bổn phận khi mà chơi trò chơi.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

– Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ, cách hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.

– Giao tiếp và hiệp tác: Biết cắt cử, hiệp tác trong nhóm để tiến hành các động tác và trò chơi.

– Phát triển năng lực để mắt tới, làm việc nhóm, tạo nên văn hóa xếp hàng trong các hoạt động thường nhật.

2.2. Năng lực đặc biệt:

– NL SK: Biết tiến hành vệ sinh sân tập, tiến hành vệ sinh tư nhân để bảo đảm an toàn trong tập dượt.

– NL chuyển động căn bản: Biết khẩu lệnh và tiến hành được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ, hàng dọc, dóng hàng, điểm số và áp dụng vào các hoạt động số đông.

– NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của thầy cô giáo để tập dượt. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ, hàng dọc, dóng hàng, điểm số .

II. Vị trí – dụng cụ

– Vị trí: Sân trường

– Phương tiện:

+ Giáo viên sẵn sàng: Tranh ảnh, y phục thể thao, còi chuyên dụng cho trò chơi.

+ Học trò sẵn sàng: Giày thể thao.

III. Phương pháp và vẻ ngoài tổ chức dạy học

– Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập dượt, trò chơi và thi đấu.

– Bề ngoài dạy học chính: Tập dượt nhất tề( số đông), tập theo nhóm, tập dượt theo cặp.

IV. Tiến trình dạy học

Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Thời gian Số lượng Hoạt động GV Hoạt động HS

I. Phần bắt đầu

1.Nhận lớp

2. Khởi động

a) Khởi động chung

– Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,…

b) Khởi động chuyên môn

– Các động tác bổ trợ chuyên môn

c) Trò chơi

– Trò chơi “ nhảy ô tiếp sức”

II. Phần căn bản:

* Kiến thức.

Đứng nghiêm.

– Khẩu lệnh: “nghiêm”

– Động tác:

Đứng nghỉ.

– Khẩu lệnh: “nghỉ”

– Động tác:

Đứng nghỉ

Tập trung hàng dọc.

– Khẩu lệnh: “Thành 1,2,3… hàng dọc – ”

tập hợp

– Động tác: Chỉ huy đưa tay phải ra trước, em đầu hàng đứng đối diện với lãnh đạo các em khác xếp sau theo quy trình từ thấp tới cao, tổ 2 đứng bên trái tổ 1.

Dóng hàng.

– Khẩu lệnh: “nhìn trước – thẳng” – “thôi”

Nhìn trước

– Động tác: Em đầu hàng giơ tay phải lên cao, các em khác đặt tay trái lên vai em đứng trước. lúc có khẩu lệnh “thôi” bỏ tay xuống về tư thế đứng nghiêm.

Điểm số hàng dọc

– Khẩu lệnh “ từ 1 tới hết – điểm số”

Khẩu lệnh “ từ 1 đến hết – điểm số”

– Động tác: Tuần tự từ em đầu hàng quay mặt sang trái hô bự số quy trình của mình rồi quay mặt về tư thế ban sơ, em cuối hàng hô bự số của mình và hô “hết”.

*Luyện tập

Tập nhất tề

Tập theo tổ nhóm

Tập theo cặp đôi

Thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “ Tuân theo người dẫn đầu”

III. Xong xuôi

* Thả lỏng cơ toàn thân.

* Nhận xét, bình chọn chung của buổi học.

Chỉ dẫn HS Tự ôn ở nhà

* Xuống lớp

5 – 7’

16-18’

3-5’

4- 5’

2x8N

2x8N

2 lần

4 lần

4 lần

1 lần

Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học trò tầm thường nội dung, đề xuất giờ học

– Gv HD học trò khởi động.

– GV chỉ dẫn chơi

Cho HS quan sát tranh

GV làm mẫu động tác liên kết phân tách kĩ thuật động tác.

– Xem xét những sơ sót lúc tiến hành động tác

– GV hô – HS tập theo Gv.

– Gv quan sát, sửa sai cho HS.

– Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.

– GV sử sai cho HS

– GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập dượt.

– GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.

– Nhận xét, biểu dương

– GV nêu tên trò chơi, chỉ dẫn lối chơi.

– Cho HS chơi thử và chơi chính thức.

– Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) bại trận

– GV chỉ dẫn

– Nhận xét kết quả, tinh thần, thái độ học của HS.

– VN ôn bài và sẵn sàng bài sau

Đội hình nhận lớp

Đội hình nhận lớp

– Cán sự tập hợp lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV.

Đội hình khởi động

Đội hình khởi động

– HS khởi động theo chỉ dẫn của GV

HS khởi động theo hướng dẫn của GV

– Đội hình HS quan sát tranh

Đội hình nhận lớp

HS quan sát GV làm mẫu

– Đội hình tập dượt nhất tề.

Đội hình nhận lớp

ĐH tập dượt theo tổ

Tập luyện theo tổ

– ĐH tập dượt theo cặp

Tập luyện theo cặp

– Từng tổ lên thi đua – biểu diễn

Từng tổ lên thi đua - trình diễn

HS tiến hành buông lỏng

ĐH chấm dứt

Đội hình nhận lớp

Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ, TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG DỌC, ĐIỂM SỐ (tiết 2)

I. Tiêu chí bài học

1. Về phẩm giá: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học trò các phẩm giá chi tiết:

– Hăng hái trong tập dượt và hoạt động số đông.

– Hăng hái tham dự các trò chơi chuyển động và các bài tập tăng trưởng thể lực, có bổn phận khi mà chơi trò chơi.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

– Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.

– Giao tiếp và hiệp tác: Biết cắt cử, hiệp tác trong nhóm để tiến hành các động tác và trò chơi.

– Phát triển năng lực để mắt tới, làm việc nhóm, tạo nên văn hóa xếp hàng trong các hoạt động thường nhật.

2.2. Năng lực đặc biệt:

– NL SK: Biết tiến hành vệ sinh sân tập, tiến hành vệ sinh tư nhân để bảo đảm an toàn trong tập dượt.

– NL chuyển động căn bản: Biết khẩu lệnh và tiến hành được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ, hàng dọc, dóng hàng, điểm số và áp dụng vào các hoạt động số đông.

– NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của thầy cô giáo để tập dượt. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ, hàng dọc, dóng hàng, điểm số.

II. Vị trí – dụng cụ

– Vị trí: Sân trường

– Phương tiện:

+ Giáo viên sẵn sàng: Tranh ảnh, y phục thể thao, còi chuyên dụng cho trò chơi.

+ Học trò sẵn sàng: Giày thể thao.

III. Phương pháp và vẻ ngoài tổ chức dạy học

– Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập dượt, trò chơi và thi đấu.

– Bề ngoài dạy học chính: Tập dượt nhất tề( số đông), tập theo nhóm, tập dượt theo cặp.

IV. Tiến trình dạy học

Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Thời gian Số lượng Hoạt động GV Hoạt động HS

I. Phần bắt đầu

1.Nhận lớp

2.Khởi động

a) Khởi động chung

– Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,…

b) Khởi động chuyên môn

– Các động tác bổ trợ chuyên môn

c) Trò chơi

– Trò chơi “ mèo đuổi chuột”

II. Phần căn bản:

* Kiến thức.

Ôn tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ, hàng dọc, dóng hàng, điểm số.

*Luyện tập

Tập nhất tề

Tập theo tổ nhóm

Tập theo cặp đôi

Thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “ Tuân theo người dẫn đầu”

III. Xong xuôi

* Thả lỏng cơ toàn thân.

* Nhận xét, bình chọn chung của buổi học.

Chỉ dẫn HS Tự ôn ở nhà

* Xuống lớp

5 – 7’

16-18’

3-5’

4- 5’

2x8N

2x8N

2 lần

4 lần

4 lần

1 lần

Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học trò tầm thường nội dung, đề xuất giờ học

– Gv HD học trò khởi động.

– GV chỉ dẫn chơi

Nhắc lại kĩ thuật và cách tiến hành động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ, hàng dọc, dóng hàng, điểm số.

– GV làm mẫu động tác liên kết phân tách lại kĩ thuật động tác.

– GV hô – HS tập theo Gv.

– Gv quan sát, sửa sai cho HS.

– Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.

– Gv quan sát, sửa sai cho HS.

– GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập dượt.

– GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.

– GV nhận xét . biểu dương

– GV nêu tên trò chơi, nhắc lại lối chơi.

– Cho HS chơi thử và chơi chính thức.

– Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) bại trận

– GV chỉ dẫn

– Nhận xét kết quả, tinh thần, thái độ học của HS.

– VN ôn bài và sẵn sàng bài sau

Đội hình nhận lớp

Đội hình nhận lớp

– Cán sự tập hợp lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV.

Đội hình khởi động

Đội hình khởi động

– HS khởi động theo chỉ dẫn của GV

HS khởi động theo hướng dẫn của GV

– HS lắng tai, quan sát GV

Đội hình nhận lớp

– HS quan sát GV làm mẫu

– Đội hình tập dượt nhất tề.

Đội hình nhận lớp

ĐH tập dượt theo tổ

Tập luyện theo tổ

– ĐH tập dượt theo cặp

Tập luyện theo cặp

– Từng tổ lên thi đua – biểu diễn

Tập luyện theo cặp

HS tiến hành buông lỏng

ĐH chấm dứt

Đội hình nhận lớp

Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ, TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG DỌC, ĐIỂM SỐ (tiết 3)

I. Tiêu chí bài học

1. Về phẩm giá: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học trò các phẩm giá chi tiết:

– Hăng hái trong tập dượt và hoạt động số đông.

– Hăng hái tham dự các trò chơi chuyển động và các bài tập tăng trưởng thể lực, có bổn phận khi mà chơi trò chơi.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

– Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.

– Giao tiếp và hiệp tác: Biết cắt cử, hiệp tác trong nhóm để tiến hành các động tác và trò chơi.

– Phát triển năng lực để mắt tới, làm việc nhóm, tạo nên văn hóa xếp hàng trong các hoạt động thường nhật.

2.2. Năng lực đặc biệt:

– NL SK: Biết tiến hành vệ sinh sân tập, tiến hành vệ sinh tư nhân để bảo đảm an toàn trong tập dượt.

– NL chuyển động căn bản: Biết khẩu lệnh và tiến hành được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ, hàng dọc, dóng hàng, điểm số và áp dụng vào các hoạt động số đông.

– NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của thầy cô giáo để tập dượt. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ, hàng dọc, dóng hàng, điểm số.

II. Vị trí – dụng cụ

– Vị trí: Sân trường

– Phương tiện:

+ Giáo viên sẵn sàng: Tranh ảnh, y phục thể thao, còi chuyên dụng cho trò chơi.

+ Học trò sẵn sàng: Giày thể thao.

III. Phương pháp và vẻ ngoài tổ chức dạy học

– Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập dượt, trò chơi và thi đấu.

– Bề ngoài dạy học chính: Tập dượt nhất tề( số đông), tập theo nhóm, tập dượt theo cặp.

……..

Giáo án Đạo đức lớp 1 sách Chân trời thông minh

Bài 1: Mái ấm gia đình

1. Tiêu chí:

Sau bài học học trò biết:

  • Nêu được 1 số biểu thị của tình yêu thương nhân đình.
  • Nhận biết được sự cấp thiết của tình yêu thương nhân đình; nhất trí với thái độ hành vi trình bày tình mến thương, ko nhất trí với thái độ hành vi chẳng thể hiện tình yêu thương nhân đình.
  • Thực hiện được những việc làm trình bày tình mến thương đối với người nhà trong gia đình.

2. Các hoạt động học

Hoạt động của thầy cô giáo Hoạt động của học trò

Khởi động:

Tiêu chí: Tạo tâm thế hứng thú và kết nối học trò và nội dung bài học.

Phương pháp: Hát

Bề ngoài tổ chức: Cả lớp

Mở máy cho HS hát bài: Ba ngọn nến lung linh

Khám phá

Hoạt động 1

Tiêu chí: nói được nội dung tranh.

Phương pháp: Đàm thoại

Bề ngoài tổ chức: hoạt động lớp

Tổ chức cho HS hoạt động lớp khai thác tranh

Đề xuất học trò thể hiện trước lớp, học trò lớp nhận xét, thầy cô giáo nhận xét thầy cô giáo chốt bài

Hoạt động 2

Tiêu chí: hiểu tranh và giải đáp được câu hỏi trong tranh.

Phương pháp: bàn luận

Bề ngoài tổ chức: nhóm 4

Tổ chức cho HS luận nhóm 4: Xem hình và giải đáp câu hỏi

tình yêu thương nhân đình luôn được mọi người trình bày mọi khi mọi nơi, ko phân biệt vùng miền, dân tộc, ko chỉ là ông bà, bác mẹ mến thương con cháu nhưng con cháu cũng phải mến thương ông bà, bác mẹ.

Chia sẻ

Hoạt động 2

Tiêu chí: Học trò nhất trí với tranh 1, 2, 4 và ko nhất trí với tranh 3

Phương pháp: đàm thoại

Bề ngoài tổ chức: biểu quyết

Giáo viên nói lời dẫn dắt cho học trò qua hoạt động san sớt

Tổ chức cho HS đánh giá bằng biểu thị mặt buồn mặt vui

Đề xuất HS giơ que và nói lí do nhất trí hoặc ko nhất trí.

Đề xuất lớp nhận xét

để mắt tới khai thác hình 3

Em sẽ khuyên bạn làm thế nào trong từng cảnh huống này?

Hãy kể thêm 1 số việc trình bày tình yêu thương nhân đình

Đề xuất học trò thể hiện trước lớp, học trò lớp nhận xét, thầy cô giáo hỏi:

Khi mọi người tình thương nhau ko khí gia đình thế nào?

Nếu ba má ko mến thương em nhưng chị đánh đòn la mắng em sẽ là cảm thấy thế nào?

Đố em: Khi em biết mến thương và trình bày tình mến thương đối với ông bà bác mẹ thì ông bà, bác mẹ cảm thấy thế nào?
GV chốt: Mọi người trong gia đình cần mến thương lẫn nhau.

Củng cố: Về nhà tập làm những việc trình bày tình mến thương với ông bà, bác mẹ.

HS hát

HS xem tranh và phát biểu nội dung tranh.

HS họp nhóm bàn luận, thể hiện, nhận xét.

HS giơ que mặt buồn, mặt vui trình bày sự nhất trí hoặc ko nhất trí.

Tiết 2

Hoạt động của thầy cô giáo Hoạt động của học trò

Khởi động:

Tiêu chí:

Phương pháp:

Bề ngoài tổ chức: Hoạt động tạo tâm thế và liên hệ bài học cùng lúc ôn tri thức cũ

Luyện tập:

Hoạt động 1

Tiêu chí: HS nói được nội dung tranh. Nói đúng từ chỉ lời nói việc làm trình bày tình mến thương.

Phương pháp: Đàm thoại, bàn luận nhóm.

Bề ngoài tổ chức: lớp, nhóm 2

Bước 1: Tổ chức cho học trò cả lớp nói về nội dung câu chuyện qua 4 bức tranh.

Giáo viên nhận xét và kể lại nội dung câu chuyện.
Bước 2: Tổ chức cho học trò họp nhóm 2

Câu hỏi: Mẹ và bạn Quân đã có những lời nói, việc làm nào trình bày tình yêu thương nhân đình?

Đề xuất đại diện lớp thể hiện. Học trò nhận xét.

Giáo viên nhận xét chốt bài: Mẹ mến thương bố đợi bố mến thương con xoa đầu con , ân cần con con có đói ko?
Cử chỉ của Quân san sớt nỗi lo âu với mẹ tới bên mẹ ân cần tới mẹ sao mẹ lo âu thế ? Mến thương bố Sao chưa thấy bố về, con ạ ân cần tới bố mình đợi bố về ăn cơm mẹ nhé

Hoạt động 2

Tiêu chí: HS nói đúng nội dung tranh việc làm ko đúng của Hải, ý ra sự cảm nhận của mình và có cách khắc phục thích hợp

Phương pháp: đàm thoại, bàn luận.

Bề ngoài tổ chức: lớp, nhóm.

Bước 1: Tổ chức cho HS hoạt động lớp khai thác tranh

Bước 2: Tổ chức cho học trò họp nhóm 2

Em có nhất trí với việc làm của bạn phải ko? Nếu là bạn Hải, em sẽ làm gì?

Đề xuất đại diện nhóm thể hiện đề xuất học trò nhận xét
Giáo viên nhận xét và hỏi thêm ngoài quan điểm của bạn em có quan điểm nào khác? Em có các em thích quan điểm của bạn của bạn nào? Các em thấy có thể làm thế này được ko?

GV chốt bài Đề xuất học trò về nhà làm 1 số việc trình bày tình mến thương đối với ông bà bác mẹ để chiếc sau kể trước lớp.

Thực hành

Hoạt động 1

Tiêu chí: HS mua vai và có cách xử sự có lí.

Phương pháp: mua vai

Bề ngoài tổ chức: nhóm 4

Tổ chức chia cảnh huống học trò họp nhóm 4 để mua vai Cảnh huống 1 lúc ba má đi làm về.

Cảnh huống 2 lúc ông bà ở quê lên thăm .
Đề xuất 1 vài nhóm lên thể hiện.

Đề xuất học trò lớp nhận xét, thầy cô giáo nhận xét bổ sung.

Hoạt động 2

Tiêu chí: HS nói được cách làm trình bày tình mến thương đồi với người nhà. Nói đúng các bóng nói trong 3 tranh.

Phương pháp: Đàm thoại, bàn luận nhóm.

Bề ngoài tổ chức: Hoạt động lớp, nhóm 2.

Bước 1: Đề xuất học trò san sớt 1 số em thấy hiện tình yêu thương nhân đình đã sẵn sàng ở nhà. Giáo viên nhận xét.

Hỏi: Làm gì để trình bày tình mến thương với ông bà, bác mẹ?

Bước 2: Tổ chức sinh họp nhóm 2 tiến hành những lời nói, hành động để trình bày tình mến thương đối với ông bà, bác mẹ và anh chị em trong gia đình qua 3 tranh.
Đại diện 1 số nhóm thể hiện trước lớp.

Xem Thêm :  Cách cài win 10 đơn giản không cần đĩa chi tiết từng bước

Học trò nhận xét.

GV nhận xét

Củng cố:

– GV đọc câu ghi nhớ cho cả lớp đọc theo: Gia đình là nơi mở màn của mọi mến thương.

– Giáo viên nhận xét tiết học. Căn dặn bài của

HS nhìn tranh nói nội dung tranh, nhận xét lời bạn nói.

HS họp nhóm 2 bàn luận tìm lời nói việc làm trình bày tình yêu thương nhân đình, thể hiện, nhận xét.

HS nhìn tranh nói nội dung tranh, nhận xét lời bạn nói.

HS họp nhóm 2 bàn luận tìm lời nói việc làm trình bày tình yêu thương nhân đình, thể hiện, nhận xét.

HS mua vai theo cảnh huống được cắt cử, thể hiện, nhận xét.

HS kể việc làm ở nhà trình bày tình mến thương.

HS họp nhóm 2 bàn luận tìm lời nói việc làm trình bày tình yêu thương nhân đình qua 3 tranh, thể hiện, nhận xét

Bài 2: QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ

Thời lượng: 2 tiết

1. MỤC TIÊU

Sau lúc học xong bài học “Quan tâm, ông bà, bác mẹ”, học trò có:

1.1. Phẩm chất chủ quản

Yêu nước, bác ái: Mến thương, ân cần những người nhà yêu trong gia đình, chi tiết là ông bà, bác mẹ.

1.2. Năng lực chung

Giao tiếp và hiệp tác: HS biết cách sử dụng lời nói, hành động để trình bày sự ân cần, ông bà, bác mẹ.

1.3. Năng lực đặc biệt

Năng lực điều chỉnh hành vi:

– Nhận thức chuẩn mực hành vi: Học trò nêu được những biểu thị của ân cần, ông bà, bác mẹ; Nhận biết được sự cấp thiết ân cần, ông bà, bác mẹ.

– Bình chọn hành vi của bản thân và người khác: Nhất trí với thái độ, hành vi trình bày sự ân cần, ; ko nhất trí với thái độ, hành vi chưa trình bày sự ân cần, ông bà, bác mẹ.

– Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những lời nói, việc làm trình bày sự ân cần, ông bà, bác mẹ.

2. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

2.1. Chuẩn bị của thầy cô giáo

– Bài hát: Gia đình bé, hạnh phúc bự (tác giả: Nguyễn Văn Chung).

– Ppt: tranh ảnh minh họa, tranh để trình bày nhất trí, tranh cảnh huống, Phiếu tự nhận xét của học trò, Phiếu nhận xét của CMHS.

– Bảng tương tác, máy chiếu, ti vi…(tùy điều kiện của địa phương, nhà trường nhưng thầy cô giáo chọn lọc thích hợp).

2.2. Chuẩn bị của học trò

– Cha mẹ học trò phân phối gửi clip quay hoạt động thường nhật của học trò, trong đấy để mắt tới việc trình bày lời nói, thái độ ân cần, ông bà, bác mẹ.

3. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

TIẾT 1

1. Khởi động (5 phút)

1.1. Tiêu chí: Giới thiệu bài, tạo tâm thế cho HS vào bài học mới.

1.2. Dự định thành phầm học tập: Học trò hòa nhịp dễ chịu theo bài hát, quan sát và giải đáp câu hỏi của GV.

1.3. Dự định chỉ tiêu bình chọn

– Tất cả HS tiến hành các động tác dễ ợt theo nhạc điệu bài hát.

– HS giải đáp thành câu hoàn chỉnh.

1.4. Cách tiến hành

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV mở video bài hát có lồng ghép 1 số clip do CMHS quay các em.

– GV hỏi:

+ Các con vừa quan sát thấy các bạn nào trên màn hình?

+ Các bạn làm gì vậy?

– GV nhận xét các câu giải đáp, qua đấy dẫn đắt để giới thiệu bài vào bài học.

– HS nghe, hát theo và tiến hành 1 số động tác dễ ợt theo bài Gia đình bé, hạnh phúc bự; cùng lúc quan sát màn hình.

– HS giải đáp.

2. Khám phá 1 (hoạt động tư nhân – 6 phút)

2.1. Tiêu chí: Học trò nêu được những biểu thị của ân cần, ông bà, bác mẹ (thích hợp từng cảnh huống trong từng tranh).

2.2. Dự định thành phầm học tập: Các câu hỏi và câu giải đáp của HS.

2.3. Dự định chỉ tiêu bình chọn

HS đặt câu hỏi về nội dung tranh, giải đáp được câu hỏi hoàn chỉnh, giải đáp được những biểu thị trình bày tình yêu thương nhân đình.

(HS bình chọn HS, GV bình chọn HS)

2.4. Cách tiến hành

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu theo quy trình từng tranh trên màn hình.

– GV đặt câu hỏi, cùng lúc, khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn.

Tùy câu giải đáp của HS, GV cổ vũ, cổ vũ, khen ngợi và từ đấy dẫn dắt HS tiếp cận nội dung chính của bài: Trong gia đình, các em phải biết ân cần, ông bà, bác mẹ.

– HS cùng quan sát các bức tranh.

– HS giải đáp câu hỏi đối với nội dung từng bức tranh.

HS nhận xét nhau; có thể đặt câu hỏi cho bạn.

3. Khám phá 2 (hoạt động bàn luận nhóm – 16 phút)

3.1. Tiêu chí

– Nhận biết được sự cấp thiết ân cần, ông bà, bác mẹ.

– Nhận biết được những lời nói, việc làm trình bày sự hiếu hạnh đối với ông bà, bác mẹ.

3.2. Dự định thành phầm học tập

– Câu hỏi, câu giải đáp của học trò.

– Lời nói thích hợp lúc mua vai thể hiện trước lớp về cảnh huống nhưng GV đề xuất.

3.3. Dự định chỉ tiêu bình chọn

HS giải đáp được câu hỏi hoàn chỉnh/hoặc đặt được câu hỏi thích hợp nội dung tranh. HS mua vai, có lời nói, cử chỉ thích hợp vai của mình.

(HS bình chọn HS, GV bình chọn HS)

3.4. Cách tiến hành

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a. Bạn Thảo có vâng lời bố và lễ độ với bà ko?

GV gợi ý thêm các câu hỏi:

– Khi bố đưa diện thoại và nói Thảo hỏi thăm bà, Thảo có vâng lời bố ko?

– Khi trò chuyện với bà, lời nói của Thảo có lễ độ ko? Tại sao?

– Nếu em là Thảo, trong cảnh huống này, em sẽ nói với bà như thế nào?

(Ở hoạt động này, HS phải biết kết hợp 2 hình để có câu giải đáp thích hợp)

Tùy tình hình học trò, GV cổ vũ, cổ vũ HS và dẫn dắt để HS nói được ý: bạn Thảo chưa vâng lời bố, chưa lễ độ với bà, tương tự là chưa tốt.

Tùy tình hình thực tiễn HS giải đáp, GV dẫn đắt để kết luận (thí dụ: Ông bà ở xa các con thì ông bà rất thương nhớ các con, vì thế các con phải thường xuyên gọi dế yêu hỏi thăm ông bà..)

– Thảo luận nhóm đôi:

+ HS quan sát cả 2 bức tranh, phát biểu nghĩ suy về 2 bức tranh đấy cho nhau nghe.

+ Đại diện các nhóm phát biểu.

HS nhận xét lẫn nhau.

(HS có thể chưa đọc được chữ, mà qua việc quan sát nét mặt của Thảo ở hình 2 để có thể nhận xét được là bạn Thảo chưa vâng lời bố, chưa lễ độ với bà).

Cho 2 cặp HS mua vai bố và Thảo, thể hiện trước lớp, với cảnh huống gợi ý của GV: Trong cảnh huống này, em sẽ nói với bà như thế nào?

b. Các bạn đã trình bày sự hiếu hạnh đối với ông bà, bác mẹ qua những lời nói, việc làm nào?

GV chia nhóm 4 (vận dụng kỹ thuật DH “mảnh ghép”)

Đối với nhóm ở vòng 2, GV khuyến khích HS đặt câu hỏi trong nhóm để phân tách sâu hơn về nội dung tranh.

Trong giai đoạn các nhóm thể hiện, GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các bạn.

GV nhận xét và dẫn dắt để HS tiếp cận được ý nói chung: Trong gia đình, các em có thể làm được nhiều việc thích hợp, vừa sức để trình bày sự ân cần, đối với ông bà, bác mẹ.

Vòng 1: Chia nhóm 4 HS. Nhiệm vụ mỗi nhóm là quan sát, bàn luận 1 bức tranh.

Vòng 2: Tạo nên nhóm mới (4 HS/nhóm, sao cho mỗi nhóm đều có 1 HS từ mỗi nhiệm vụ không giống nhau ở vòng 1). Mỗi thành viên tuần tự nêu về nội dung của bức tranh mình đã được bàn luận ở vòng 1 cho cả nhóm cùng nghe.

Đại diện các nhóm thể hiện.

HS nhận xét lẫn nhau.

4. Chia sẻ (hoạt động tư nhân – 8 phút)

4.1. Tiêu chí: HS biết nhất trí với thái độ, hành vi trình bày sự ân cần, ; ko nhất trí với thái độ, hành vi chưa trình bày sự ân cần, ông bà, bác mẹ.

4.2. Dự định thành phầm học tập: Các câu hỏi và câu giải đáp của HS.

4.3. Dự định chỉ tiêu bình chọn

HS giải đáp được câu hỏi hoàn chỉnh. Kể được những việc làm trình bày sự hiếu hạnh, lễ độ, vâng lời ông bà, bác mẹ.

(HS bình chọn HS, GV bình chọn HS)

4.4. Cách tiến hành

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a. Em nhất trí hay ko nhất trí với việc làm nào, tại sao?

GV nêu thêm câu hỏi để tăng trưởng toàn diện nhận thức của HS:

– Tại sao em ko nhất trí với việc làm của bạn?

– Em sẽ khuyên bạn thế nào trong cảnh huống này?

– Em sẽ làm gì trong cảnh huống đấy? v.v…

GV sẵn sàng các phương án hội thoại sao cho vừa tôn trọng nghĩ suy của các em, vừa bảo đảm định hướng giáo dục của bài học.

HS quan sát từng bức tranh, nêu quan điểm của mình.

HS phát biểu theo nghĩ suy, hiểu biết của các em.

b. Kể thêm 1 số việc làm trình bày sự hiếu hạnh, lễ độ, vâng lời ông bà, bác mẹ

Cổ vũ, khuyến khích càng nhiều HS phát biểu càng tốt; xem xét cổ vũ những HS còn nhút nhát…

HS kể những việc làm chi tiết nhưng em đã làm ở nhà.

c. Tại sao phải ân cần ông bà, bác mẹ

Tùy những nội dung nhưng HS nêu, GV có cách chốt ý cho thích hợp.

HS tự phát biểu theo nghĩ suy của mình.

HS nhận xét lẫn nhau.

* Hoạt động nối liền: Giao việc cho HS về nhà tiến hành để sẵn sàng cho tiết học tiếp theo: Về nhà, các con hãy nói những lời lễ độ với ông bà, bác mẹ; gọi dế yêu hỏi thăm ông bà nếu ông bà ko ở cùng con… Thực hiện và ghi nhớ để tiết học sau kể cho cô và các bạn nghe.

…….

Giáo án Mỹ thuật lớp 1 sách Chân trời thông minh

Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT

Thời lượng: 4 tiết

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1. Về phẩm giá

Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính cần mẫn, thật thà, ý thức bổn phận ở HS, chi tiết là giúp HS:

– Biết cách sử dụng, bảo quản 1 số nguyên liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ,… trong thực hành, thông minh;

– Biết kết đoàn, hiệp tác làm việc nhóm cùng các bạn;

– Bước đầu biết san sớt sống động nghĩ suy của mình trong bàn luận, nhận xét thành phầm;

– Có tinh thần giữ giàng đồ dùng, thành phầm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.

2. Về năng lực

Chủ đề góp phần tạo nên, tăng trưởng ở HS các năng lực sau:

2.1. Năng lực đặc biệt môn học

– Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống bao quanh, biết 3 màu căn bản và 1 số nhân tố tạo hình;

– Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;

– Biết trưng bày, nêu tên thành phầm và phân biệt màu căn bản.

2.2. Năng lực chung

– Năng lực tự chủ và tự học: Biết sẵn sàng đồ dùng, nguyên liệu để học tập.

– Năng lực giao tiếp và hiệp tác: Biết bàn luận, bàn luận giai đoạn học/thực hành trưng bày, nêu tên thành phầm.

– Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh: Biết dùng nguyên liệu và phương tiện, họa phẩm để thực hành hình thành bức tranh.

2.3. Năng lực đặc biệt của HS

– Năng lực tiếng nói: Áp dụng kỹ năng nói trong bàn luận, giới thiệu, nhận xét.

– Năng lực tính toán: Áp dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc chọn lựa y phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1. Giáo viên

– Kế hoạch dạy học, 1 số tấm bìa màu có hình căn bản; 1 số hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoặc vật mẫu bằng mẫu hình thành phầm của HS,…)

– 1 số tranh, ảnh, vật dụng,… có chấm màu, nét, hình, mảng;

– Màu vẽ, giấy màu,…

2. Học trò

– SGK, VBT;

– Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, thuốc nước,…), giấy trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, nguyên liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực giác, mẫu, thực hành thông minh, bàn luận nhóm, luyện tập, bình chọn;

Bề ngoài tổ chức: Hoạt động tư nhân, hoạt động nhóm.

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động GV Hoạt động HS Đồ dùng thiết bị

Nội dung 1: Mĩ thuật quanh em (Tiết 1)

Bất biến tổ chức lớp, khởi động (khoảng 1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, rà soát đồ dùng và sự sẵn sàng của HS.

. Cho hs hát hoặc chơi trò chơi

Hoạt độngHoạt động: Quan sát, bàn luận về những thành phầm mĩ thuật quanh em (khoảng 5-7 phút)

– Giới thiệu và gợi ý những hình ảnh vật dụng… mang tính phần mềm mĩ thuật trong cuộc sống.

– Giới thiệu đôi nét về hình ảnh trong SGK.

– Tổ chức cho HS bàn luận nhóm đôi để đưa ra những quan sát của HS về phần mềm mĩ thuật trong cuộc sống thực tiễn.

Thảo luận

+ Đặt câu hỏi gợi ý:

– Hãy kể tên những vật dụng thân thuộc quanh em có trang hoàng hình ảnh và màu nhan sắc mắt?

(áo váy, túi xách, ly chén,…)

– Em có nhận xét và xúc cảm gì về những vật dụng đấy?

– Kết luận, tuyên dương HS.

+ Đặt câu hỏi gợi ý:

– Trong cuộc sống hằng ngày, các em thường thấy màu đỏ / vàng / xanh lam ở những đâu?

Màu đỏ: khăng quàng đỏ, màu đỏ xe cứu hỏa…

Màu vàng: ngôi sao vàng trên lá cờ non sông, màu hoa hướng dương,…

Màu xanh lam: nước biển, màu áo chú lính hải quân…

* Tổ chức trò chơi nhóm: (10p)

Chia nhóm 5:

Chỉ dẫn cách sử dụng bút màu.

Chỉ dẫn lối chơi: Mỗi nhóm sử dụng 3 màu căn bản vừa học và tô vào tranh GV phát theo nhóm. Tô màu theo ý thích.

* Tổ chức cho HS nhận xét bài của các nhóm về màu sắc.

* GV nhận xét ý thức học tập của HS, cổ vũ, khuyến khích HS; giáo dục tinh thần gìn giữ đồ dùng, thành phầm mĩ thuật và bào vệ môi trường lớp học.

– Tổ chức cho HS giới thiệu thành phầm và nhận xét, bình chọn thành phầm của mình, của bạn trong nhóm. GV liên kết nhận xét, tuyên dương các HS có biểu thị hăng hái, tân tiến, khuyến khích HS còn chưa kết thúc thành phầm.

– Câu hỏi gợi ý:

. Em thích bài vẽ màu nào? Tại sao?

. Em sẽ bảo quản đồ dùng học tập của em như thế nào?

– Căn dặn: HS về quan sát sự vật có chấm bao quanh cuộc sống.

– Lớp hát. Mỗi nhóm rà soát đồ dùng của thành viên, báo cáo.

– Quan sát và lắng tai.

– Quan sát, lắng tai.

– Thảo luận nhóm đôi.

– Trả lời theo gợi ý của GV.

– Trả lời theo gợi ý của GV.

– Vẽ màu vào tranh có sẵn theo nhóm.

– Tự giới thiệu thành phầm đã kết thúc, nhận xét – bình chọn thành phầm của mình và của bạn.

– Giới thiệu hình ảnh trên bảng hoặc trình chiếu slide,…

– Tranh ảnh sưu tầm hoặc trong tin báo, hay trình chiếu clip.

– Tranh in sẵn trên giấy A4 chủ đề thân cận như con vật, hoa lá,…

Nội dung 2: CHẤM (Tiết 2)

Bất biến tổ chức lớp, khởi động (1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, rà soát đồ dùng và sự sẵn sàng của HS.

Cùng HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương.

Hoạt động Hoạt động: Quan sát, bàn luận về chấm trong thiên nhiên và chấm trong tranh (khoảng 5-7 phút)

* Tổ chức trò chơi phân loại hình ảnh theo nhóm 5: Chấm trong thiên nhiên và chấm trong tranh.

– Giới thiệu 1 số hình ảnh về chấm trong thiên nhiên:

Giới thiệu một số hình ảnh về chấm trong tự nhiên

– Hình ảnh về chấm trong tranh:

Hình ảnh về chấm trong tranh

* GV nhận xét và chốt ý: Chấm màu có nhiều hình dáng, màu sắc không giống nhau.

– Câu hỏi gợi ý:

Các em hãy kể thêm những hình ảnh sự vật có chấm ngoài thiên nhiên nhưng em đã từng thấy?

Hoạt độngHoạt động: Dùng chấm màu để thực hành thông minh (khoảng 2 phút)

Gợi ý các bước tiến hành:

Cách 1: Vẽ nét rồi chấm màu.

Cách 2: Vẽ chấm ko vẽ nét.

Vẽ chấm không vẽ nét

· Phần thực hành:

+ GV chỉ dẫn HS thực hành vào vở bài tập.

+ Khuyến khích HS chọn 1 trong 2 cách tiến hành chấm màu theo ý thích vào hình trong trang 6,7.

Tổ chức cho HS nhận xét bình chọn về thành phầm.

GV bình chọn tiết học, tuyên dương, khuyến khích HS; giáo dục tinh thần gìn giữ đồ dùng, thành phầm mĩ thuật và bảo vệ môi trường.

+ Câu hỏi gợi ý:

– Em thích cách tiến hành nào? Tại sao?…

– Em có xúc cảm như thế nào lúc thực hành thông minh thành phầm?

– Qua tiết học em đã học hỏi được điều gì từ bạn?…

– Căn dặn HS về quan sát sự vật bao quanh.

– Kiểm tra đồ dùng và báo cáo.

– Thực hiện trò chơi.

– Quan sát và nhận xét.

– HS giải đáp.

– Theo dõi cách làm.

– Thực hành theo gợi ý của GV.

– Giới thiệu hình ảnh trò chơi trên bảng hoặc trình chiếu slide,…

– Tranh ảnh sưu tầm hoặc trong SGK, hay trình chiếu clip.

– Hình ảnh minh họa các bước tiến hành.

Nội dung 3: NÉT, HÌNH, MẢNG – Tiết 3

Bất biến tổ chức lớp, khởi động (1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, rà soát đồ dùng và sự sẵn sàng của HS.

Hoạt động Hoạt động: Quan sát, bàn luận về nét, hình, mảng trong đời sống (khoảng 5-7 phút)

– Giới thiệu 1 số hình ảnh có nhiều nét, hình và mảng. (SGK trang 10, 11)

– Tổ chức trò chơi “Chọn nét ghép hình” theo nhóm 5.

+ GV phân loại nét theo từng ô riêng.

+Chỉ dẫn HS chọn lựa nét thích hợp để tạo hình theo ý thích của nhóm.

-> HS chủ động nhận diện nét, hình, mảng, liên hệ với những vật dụng, con vật, hình ảnh khác.

-> So sánh cách trình bày nét, hình, mảng trong thành phầm mĩ thuật với nét, hình, mảng ở vật dụng, con vật, cảnh vật trong tự nhiên.

=> GV chốt ý về Nét, Hình, Mảng.

+ Câu hỏi gợi ý:

Xem Thêm :  Cách tạo một file zip trên máy tính

. Em cho biết nét trong đời sống và trong tranh có dạng đường gì?

l Em định dùng những nét nào để kết thúc thành phầm?

l Em đặt tên thành phầm của nhóm là gì?

l Em tìm thấy những hình gì trong những bức ảnh và bức tranh trên?

Bức tranh

Hoạt động Hoạt động: Quan sát nét, hình, mảng trong tranh và thực hành thông minh (khoảng 20 phút)

– Giới thiệu hình minh hoạ vẽ hoặc cắt dán tạo hình tranh từ nét, hình, mảng.

– Gợi ý để HS nhận diện cách dùng nét, hình và mảng tạo 1 thành phầm dễ ợt. (Xem xét cần giúp HS nắm rõ: nét kín tạo thành hình và vẽ màu tạo thành mảng).

Bức tranh

– Chỉ dẫn HS chọn thực hành các hoạt động sau tùy theo năng lực, thị hiếu tư nhân:

+ Hoàn thành 1 số nét cho sẵn để tạo thành hình, mảng, sau đấy vẽ màu;

+ Sử dụng các nét, hình và mảng tạo thành bức tranh thông minh, dễ ợt theo ý thích.

– Khuyến khích HS tự giác, chủ động kết thúc thành phầm của mình.

– Đi quan sát, nhận xét, bình chọn thường xuyên và cổ vũ HS, đặt các câu hỏi để kịp thời tăng trưởng năng lực cho HS.

– Tổ chức cho HS giới thiệu thành phầm và nhận xét, bình chọn thành phầm của mình, của bạn trong nhóm, liên kết nhận xét, tuyên dương các HS (hoặc nhóm) có những ý nghĩ rực rỡ, tân tiến.

Câu hỏi gợi ý:

l Thành phầm gồm những hình gì?

l Thành phầm của mình và bạn như thế nào?

l Em hãy san sớt cách bảo quản, gìn giữ thành phầm?…

– GV bình chọn tiết học, nhận xét, biểu dương, khuyến khích HS.

– Căn dặn HS gìn giữ, bảo quản thành phầm…

– Tự rà soát đồ dùng và báo cáo.

– Quan sát và nhận xét.

– HS ghép hình, xé dán thành tranh theo nhóm.

– HS bước đầu khám phá nhận diện được nét, hình, mảng.

– HS biết cách tạo thành phầm bằng nét, hình, mảng.

– Thảo luận nhóm và thể hiện theo gợi ý của GV.

– Theo dõi cách tiến hành.

Thực hiện thành phầm tư nhân.

– HS giới thiệu thành phầm và nhận xét, bình chọn thành phầm của mình và của bạn.

Chuẩn bị bìa cứng với nhiều dạng nét không giống nhau, giấy màu.

– Giới thiệu hình ảnh trò chơi trên bảng hoặc trình chiếu slide,…

– Tranh ảnh sưu tầm hoặc trong SGK, hay trình chiếu clip.

– Hình ảnh minh họa các bước tiến hành.

Nội dung 4: GÓC MĨ THUẬT CỦA EM – Tiết 4

+ Hoàn thiện, trưng bày thành phầm

– Đề xuất HS hoàn thiện thành phầm của mình/ nhóm.

+ Phân tích, bình chọn

– Chỉ dẫn 1 số cách trưng bày thành phầm.

– Tổ chức cho HS giới thiệu thành phầm, nhận xét, bình chọn.

+ Câu hỏi gợi ý:

  • Em đã tiến hành thành phầm mĩ thuật của chủ đề này như thế nào?
  • Thành phầm nào có sử dụng màu căn bản, đấy là những màu gì?
  • Thành phầm nào được tạo bằng các chấm màu?
  • Thành phầm nào có nhiều nét, đấy là những nét nào?
  • Thành phầm nào tạo ra bằng hình, mảng?
  • Em thích những thành phầm nào, tại sao?
  • Em sẽ gìn giữ thành phầm bằng cách nào và sử dụng thành phầm này để làm gì?

– GV bình chọn, nhận xét, tổng kết chủ đề; tuyên dương, khuyến khích HS; chọn thành phầm lưu giữ để trưng bày triển lãm.

– Giáo dục HS biết yêu mến, gìn giữ đồ dùng học tập và thành phầm mĩ thuật.

Căn dặn HS về quan sát ngôi nhà của em.

– Tư nhân/ nhóm tiếp diễn kết thúc thành phầm.

– Trưng bày và giới thiệu thành phầm.

– Nhận xét, bình chọn thành phầm của các nhóm.

– Góc trưng bày thành phầm cho các nhóm.

Chủ đề: NGÔI NHÀ CỦA EM

Thời lượng: 4 tiết

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1. Về phẩm giá

Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm giá bác ái, cần mẫn, thật thà, bổn phận ở HS, chi tiết qua 1 số biểu thị:

– Biết cách sử dụng, bảo quản 1 số nguyên liệu, chất liệu trong thực hành, thông minh;

– Biết tạo tình thân thương, bổn phận với bè bạn qua hoạt động nhóm;

– Biết cảm thu được vẻ đẹp, tình yêu, bổn phận với ngôi nhà của mình và số đông;

– Biết san sớt sống động nghĩ suy của mình qua bàn luận, nhận xét.

2. Về năng lực

2.1. Năng lực đặc biệt

– Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; nguyên liệu và phương tiện, hoạ phẩm chì màu, màu sáp…; các hình căn bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình thang,… để thực hành hình thành bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;

– Biết liên kết các SP tư nhân thành (SP) nhóm;

– Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình căn bản.

2.2. Năng lực chung

– Biết sẵn sàng đồ dùng, nguyên liệu để học tập;

– Biết tham dự hoạt động nhóm, bàn luận, bàn luận giai đoạn học/thực hành trưng bày, nêu tên SP.

2.3. Năng lực khác

– Năng lực tiếng nói: Áp dụng kỹ năng nói trong bàn luận, giới thiệu, nhận xét,…

– Năng lực khoa học: Áp dụng sự hiểu biết về hình căn bản trong ko gian 2 chiều để vận dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1. Giáo viên

– KHDH, 1 số tấm bìa màu có hình căn bản; hình ảnh minh họa ngôi nhà, clip hình chụp các ngôi nhà của PHHS gửi; các giải thưởng; (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoặc vật mẫu bằng mẫu hình SP của HS,…)

2. Học trò

– SGK (VBT nếu có)

– Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,…

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

PP: Thuyết trình, vấn đáp, trực giác, TH thông minh, bàn luận nhóm, luyện tập, bình chọn, thiết kế trò chơi;

HTDH: Hoạt động tư nhân, hoạt động nhóm.

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động GV Hoạt động HS Đồ dùng thiết bị Nội dung 1: VẼ NGÔI NHÀ TỪ HÌNH CƠ BẢN – Tiết 1

Bất biến tổ chức lớp, khởi động (khoảng 1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, rà soát đồ dùng và sự sẵn sàng của HS.

Kiểm tra bài cũ:

Đề xuất HS nhắc lại tên chủ đề đã học.

TRÒ CHƠI “XÂY NHÀ”

+ Gv sẵn sàng 1 số giấy bìa là các hình căn bản có nhiều kích cỡ và màu sắc không giống nhau, đề xuất HS các nhóm chọn lựa các hình theo màu sắc, trong 30 giây, nhóm nào tìm được nhiều hình nhất sẽ thắng. Xem xét mỗi nhóm chọn 1 màu theo đề xuất của cô

Cùng HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương.

Khi chấm dứt trò chơi, Gv cho Hs bày các hình vừa lấy được lên bàn và kể cho cả lớp biết mình đã lấy được những hình gì, màu gì?

+ Gv giới thiệu thêm về hình thang là hình có đáy mập và đáy nhỏ với 2 cạnh bên bằng nhau.

Trong các màu đấy màu nào là màu căn bản đã học?

Sau đấy, GV mượn từ các nhóm 1 hình và ghép thành ngôi nhà

Giới thiệu bài mới: Chủ đề 2: Ngôi nhà của em, giới thiệu nội dung 1 “Vẽ ngôi nhà từ hình căn bản”

Hoạt động: Quan sát, bàn luận về hình căn bản từ các dạng nhà trong cuộc sống và trong tranh (khoảng 5-7 phút)

Nhà trong cuộc sống

– Giới thiệu 1 số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang 14) ngôi nhà trong cuộc sống, ngôi nhà trong SP mĩ thuật.

– Tổ chức cho HS bàn luận và tự rút ra các tri thức: Hình trạng, màu sắc tạo thành ngôi nhà, mối liên hệ với các hình dễ ợt: vuông, tròn, tam giác, chữ nhật,…; nhận diện nhà cao tầng, nông dân thôn, nhà phố,…; so sánh, phân biệt và nhận diện ngôi nhà trong thành phầm mĩ thuật và ngôi nhà trong cuộc sống.

+ Đặt câu hỏi gợi ý:

– Các kiểu nhà trong ảnh có kiểu giống và không giống nhau như thế nào?

– Ngôi nhà thường có các bộ phận nào? Các bộ phận đấy có hình dạng gì?

l Ngôi nhà có những màu nào?

l Những ngôi nhà này ở đâu? (nhà ở TP, ở Tây Nguyên,…)

– GV chốt: Các ngôi nhà trong cuộc sống rất nhiều chủng loại, có nhiều mẫu mã và màu sắc không giống nhau.

Nhà trong tranh vẽ

Đề xuất Hs quan sát tranh ở trang 14/sgk:

– Bạn vẽ các ngôi nhà từ những hình căn bản nào?

– Em có biết tranh vẽ về ngôi nhà được tạo ra bằng những cách nào? (vẽ, xé dán, cắt dán,…) Từ nguyên liệu gì? (giấy trắng, màu sáp, giấy màu,…)

– Em thấy ngôi nhà trong cuộc sống và trong tranh có hình dáng như thế nào?

– GV chốt: Nhà trong tranh có hình dáng dễ ợt hơn và nhiều màu sắc hơn.

TRÒ CHƠI GIẢI LAO: …

Hoạt động: Gợi ý cách vẽ ngôi nhà từ những hình và màu căn bản – HS thực hành, thông minh, nhận xét SP (khoảng 25 phút)

– Giới thiệu các hình căn bản:

– Gợi ý các bước tiến hành:

GV thị phạm hoặc chỉ dẫn HS tham khảo hình minh hoạ SGK trang 15…

– Đặt các câu hỏi để gợi ý HS vẽ được ngôi nhà từ các hình căn bản.

– Chỉ dẫn HS tiến hành bài tập ở Sách bài tập/ trang 12, 13.

– Quan sát, nhận xét, bình chọn thường xuyên và cổ vũ HS, đặt câu hỏi để tăng trưởng năng lực cho HS:

+ Ngôi nhà của em gồm có bộ phận gì, là hình căn bản nào?

+ Em sẽ vẽ mái nhà từ hình gì?

+ Em sẽ dùng hình gì để vẽ tường xung quanh?

+…..

+ Em sử dụng màu căn bản gì, ở những bộ phận nào?…

– Khuyến khích HS tạo các ngôi nhà theo ý thích.

– Tổ chức cho HS giới thiệu SP và nhận xét, bình chọn thành phầm của mình, của bạn trong nhóm. GV liên kết nhận xét, tuyên dương các HS có biểu thị hăng hái, tân tiến, khuyến khích HS còn chưa kết thúc SP. (Cho Hs bàn luận sp trong nhóm để nhận xét lẫn nhau)

– Câu hỏi gợi ý:

l SP đã tạo các bộ phận của ngôi nhà từ nét gì và những hình căn bản nào?

l SP có sử dụng loại màu nào?

l Phần nào có vẽ màu căn bản?

l Em có thích SP của mình ko? Có thể làm gì để SP đẹp hơn?…

l Em nói về tình cảm của mình đối với ngôi nhà nhưng em đang ở?…

– Kết luận, tuyên dương HS.

– Căn dặn HS về quan sát ngôi nhà và cảnh vật bao quanh, sẵn sàng đồ dùng học tiết sau: SGK, SBT hoặc giấy trắng, màu,…

– Lớp hát;

– Mỗi nhóm rà soát đồ dùng của thành viên, báo cáo

+ Thế giới mĩ thuật.

– Nhận biết, tiến hành, các nhóm tiến hành trò chơi, chọn các hình có màu theo đề xuất của GV:

+ Nhóm 1: màu vàng

+ Nhóm 2: màu hồng

+…..

– Nhận xét, bình chọn.

+ Kể tên các hình căn bản vừa lấy được: Hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật.

+ Các màu căn bản đã học là Đỏ, vàng, lam

+ Nhận biết cô vừa ghép hình nhà từ các hình căn bản.

– Quan sát, bàn luận nhóm, liên hệ, nhận xét theo câu hỏi gợi ý…

+ Các ngôi nhà đều có cửa sổ, cửa ra vào

+ Các ngôi nhà có hình dáng và màu sắc không giống nhau

+ Các ngôi nhà thường có mái nhà, tường xung quanh, cửa sổ, cửa ra vào

+ Mái nhà có cái giống hình thang, có cái giống hình tam giác.

+ Có màu vàng, nâu…

– Quan sát, nhận diện;

+ Từ hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật…

+ Vẽ, xé dán….

+ Chất liệu: sáp màu, giấy màu…

– Tham khảo câu hỏi gợi ý và thực hành, thông minh vẽ ngôi nhà từ các hình, màu căn bản; tiến hành bài tập vào sách bài tập hoặc giấy rời cỡ bé.

– Nhận xét SP của mình và bạn trong cùng nhóm theo câu hỏi gợi ý

– Nhận biết về sẵn sàng

– Giới thiệu hình ảnh trò chơi trên bảng hoặc trình chiếu slide,…

– Tranh ảnh sưu tầm hoặc trong SGK, hay trình chiếu clip.

– Hình ảnh minh họa các bước tiến hành.

…..

Giáo án Âm nhạc lớp 1 sách Chân trời thông minh

CHỦ ĐỀ 2: NHỊP ĐIỆU TUỔI THƠ

Thời lượng: 4 Tiết

I. Tiêu chí: khám phá và cảm nhận nhịp độ của âm thanh trong cuộc sống và trong âm nhạc

1. Phẩm chất chủ quản

– Yêu quê hương, tự nhiên, không gian sống, tôn trọng các biểu tượng của non sông. (PC1)

– Ham học hỏi (PC2)

2. Năng lực chung

– Nhận biết và bộc bạch được tình cảm, xúc cảm của bản thân. (NLC1)

– Biết tích lũy thông tin từ cảnh huống, trông thấy những vấn đề dễ ợt và đặt câu hỏi. (NLC2)

3. Năng lực đặc biệt

– Bước đầu biết mô phỏng 1 số âm thanh thân thuộc trong cuộc sống. (NLĐT1)

– Biết lắng tai và chuyển động thân thể thích hợp với nhịp độ. (NLĐT2)

– Bước đầu biết hát với giọng hát thiên nhiên. Hát rõ lời và thuộc lời. (NLĐT3)

– Đọc đúng tên nốt; bước đầu đọc đúng cao độ và trường độ các nốt nhạc. (NLĐT4)

– Bước đầu trình bày được mẫu tiết tấu theo chỉ dẫn của GV, biết sử dụng nhạc cụ để đệm cho bài hát. (NLĐT5)

– Nêu được tên của 1 số nhạc cụ tầm thường được học. Nhận biết được nhạc cụ lúc xem trình diễn. (NLĐT6)

II. Chuẩn bị của GV và HS

1. GV: tranh minh hoạ, bảng tương tác (nếu có), văn bản nhạc, file nhạc video, audio, đàn phím điện tử, nhạc cụ maracas, triangle

2. HS: SGK, thanh phách, bộ gõ thân thể

III. Các hoạt động dạy học

Thời gian Hoạt động của GV Tiết 1: Khám phá, Nghe nhạc, TTÂN

10 phút

Phần khởi động

– GV cho HS quan sát và mày mò các hoạt động có trong tranh.

– GV cho HS chuyển động để cảm nhận tính nhịp độ và ko nhịp độ trong các hoạt động có trong tranh.

– GV cho HS chơi trò chơi chuyển động tạo ra âm thanh.

YCCĐ về NLC: (NLC2)

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT2)

5 phút

10 phút

5 phút

Phần nội dung mấu chốt HĐ: Nghe nhạc

– GV giới thiệu và tiến hành từng động tác và đề xuất HS bắt chước lại trước lúc nghe nhạc.

– GV mở video nhạc bài Vũ điệu chú gà cho HS nghe và xem qua.

– HS vừa nghe vừa tiến hành các động tác theo nhạc.

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT2)

HĐ: Trò chơi âm nhạc

GV tổ chức các trò chơi để HS trải nghiệm về chuyển động đều đặn, ăn nhịp. Thí dụ: GV sử dụng thanh phách, song loan, trống con,… tạo ra các âm thanh có tính nhịp độ và ko nhịp độ; HS nghe và chuyển động theo.

HĐ: Giới thiệu nhạc cụ gõ nước ngoài.

– Maracas: Là nhạc cụ gõ tự thân vang; hình bầu có đuôi cầm; sử dụng bằng cách rung hoặc lắc để đáp ứng âm thanh.

– Triangle: là nhạc cụ gõ tự thân vang bằng kim khí; hình tam giác

YCCĐ về PC: (PC2)

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT6)

5 phút

Phần tổng kết

Củng cố – Bình chọn

Hiểu biết và cảm thụ âm nhạc

– Em hãy nhìn tranh và cho biết hoạt động nào có tính nhịp độ.

– Em hãy tiến hành lại Vũ điệu chú gà cùng bạn.

…….

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân trời thông minh

Tiết Kể chuyện (1 tiết, nghe- kể)

Bài 5: CÁ BÒ

I/ Tiêu chí: Giúp HS

  • Tập suy đoán nội dung câu chuyện dựa vào tên truyện và tranh minh họa.
  • Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa và câu gợi ý.
  • Trả lời câu hỏi về nội dung bài học liên hệ bài học trong câu chuyện với bản thân.
  • Sử dụng âm lượng thích hợp lúc kể
  • Bộc bạch xúc cảm của bản thân với các đối tượng trong câu chuyện.
  • Bồi dưỡng phẩm giá bác ái, cần mẫn.

II/ Phương tiện dạy học:

  • SHS, SGV
  • Tranh minh họa truyện phóng bự

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động 1: Bất biến lớp và rà soát bài cũ.

  • Cho HS hát bài: Ngày trước tiên đi học. Có thể hỏi 1 số câu hỏi để học trò nêu lên nghĩ suy của mình về những ngày đầu đi học.
  • Cho HS đọc, viết, nói câu từ/ câu chứa các âm a, b, c, o và các dấu.
  • HS nhận xét bạn – GV nhận xét

2/ Khởi động: Cho HS chơi trò chơi bé: Ai nhanh, người nào đúng. Xem tranh 1 số loại cá. HS nêu tên từng loại cá đấy. Tuyên dương. GV dẫn dắt vào câu chuyện. HS đọc tên truyện – GV ghi tựa bài, gọi HS nhắc lại.

  • Bài mới

3/ Hoạt động 3: Quan sát tranh

  • Qua hoạt động này, HS suy đoán nội dung câu chuyện qua tranh minh họa

+ HS bàn luận theo nhóm đôi quan sát tranh và dựa vào câu gợi ý của GV để suy đoán nội dung câu chuyện

(Do đây là bài kể chuyện trước tiên nên GV cần chỉ dẫn kỹ hơn

VD: Nên quan sát theo quy trình các tranh từ 1 tới 4, để mắt tới tới các đối tượng trong từng tranh, tranh vẽ những con vật gì? Con cá nào hiện ra trong cả 4 bức tranh? Có những chuyện gì xảy ra với cá bò con?….)

4/ Hoạt động 4: Luyện tập nghe kể và kể chuyện

+ GV kể 2 lần

  • Lần 1: Kể toàn thể nội dung câu chuyện, GV sử dụng các câu hỏi kích thích sự để mắt tới, tạo hứng thú, tò mò muốn nghe câu chuyện ở HS. VD: Liệu cá bò có học bài như lời mẹ dặn ko? Cá bò và cá cờ sẽ gặp những gì trên đường đi?…
  • GV xem xét HS lắng tai để liên hệ nội dung câu chuyện với những phỏng đoán ban sơ của mình
  • Lần 2: GV kể liên kết tranh.
  • GV xem xét HS lắng tai để nhớ nội dung từng đoạn

+ HS kể: Thảo luận nhóm 4:

  • Mỗi tổ bàn luận 1 tranh, thay phiên nhau kể với âm lượng vừa đủ nghe, để mắt tới lắng tai bạn kể.
  • Kể trước lớp: Trong từng tổ, mỗi nhóm cử 1 bạn lên kể. GV xem xét HS kể với âm lượng bự hơn để cả lớp cùng nghe.

Cho HS nhận xét bạn kể – GV nhận xét

  • Mày mò nội dung và liên hệ
  • GV nêu 1 số câu hỏi để giúp HS nhớ nội dung câu chuyện, nhận xét, đánh

giá về các đối tượng và liên hệ bài học từ câu chuyện với bản thân. VD: Cá bò mẹ dặn cá bò con và cá cờ những việc gì? Trong câu chuyện, em thích đối tượng nào nhất? Tại sao? Khi đi chơi xa em phải làm những gì?…

5/ Hoạt động 5: Củng cố căn dặn.

  • GV hỏi để HS nhắc lại tên truyện, các đối tượng và đối tượng em thích.
  • Đọc và kể thêm ở nhà.
  • Chuẩn bị bài sau.
Xem Thêm :  Top 10 bộ phim kinh dị thái lan hay nhất mọi thời đại theo điểm imdb

Giáo án Toán lớp 1 sách Chân trời thông minh

LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ HÌNH

A. Tiêu chí

1. Kiến thức, kỹ năng:

Nhận biết và sử dụng đúng các thuật ngữ về địa điểm, định hướng trong ko gian: phải – trái (đối với bản thân), trên – dưới, trước – sau, ở giữa.

2. Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.

3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Thiên nhiên và Xã hội.

HS: bảng con, hộp bút (hoặc 1 công cụ học tập tuỳ ý).

GV: bảng con, 1 hình tam giác (hoặc 1 công cụ tuỳ ý), 2 bảng chỉ đường (rễ trái, rẽ phải)

C. Các hoạt động dạy học chủ quản

KHỞI ĐỘNG

HS chuyển động theo hiệu lệnh của GV (Khi thao tác mẫu, GV đứng cùng chiều với HS hoặc chọn 1 em HS nhanh nhạy, đưa tay đúng theo hiệu lệnh): đưa tay sang trái, đưa tay sang phải.

BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH

1. Nhận biết và nói đúng địa điểm của người hoặc vật

– Mày mò bài: HS quan sát tranh, GV giúp các em nhận diện và chọn đúng từ cần dùng (phải – trái đối với bản thân, trên – dưới, trước – sau, ở giữa) đề miêu tả địa điểm giữa các đôi tượng.

– Tìm cách làm bài: HS làm việc theo nhóm đôi, nêu địa điểm 1 số nhân vật hoặc địa điểm của 2 bạn bé trong tranh (dựa vào trái, phải của bản thân).

– Khuyến khích nhiều HS thể hiện.

Thí dụ:

  • Phi cơ ở trên, tàu thuỷ ở dưới.
  • Bạn trai đứng bên phải, bạn gái đứng bên trái.
  • Xe màu hồng chạy trước, xe màu vàng chạy sau, xe màu xanh chạy ở giữa.
  • Kiểm tra: HS nhận xét, bình chọn phần thể hiện của các bạn.

Xem xét, HS có thể nói địa điểm phi cơ và đám mây, …

  • GV chốt (có thể liên kết với thao tác tay): trái – phải, trên – dưới, trước – sau, ở giữa (Chú trọng tăng trưởng năng lực giao tiếp cho HS).

2. Thực hành – trải nghiệm để khắc sâu tri thức

– Đồ em: (có thể chuyển thành trò chơi “Cô (tôi) bảo”)

  • GV dùng bảng con và l hình tam giác đặt lên bảng lớp, HS quan sát rồi nói địa điểm của bảng con và hình tam giác (GV có thê dùng viên phân với cây bút,…).

Thí dụ: GV: Cô bảo, cô bảo

HS: Bảo gì? Bảo gì?

GV: Cô bảo hãy nói địa điểm của hình tam giác và bảng con.

HS: Bảng con ở bên trái, hình tam giác ở bên phải.

  • HS dùng bảng con và hộp bút (hoặc bút chì với bảng con,…) để đặt theo hiệu lệnh của GV.

Thí dụ: GV: Cô bảo, cô bảo

HS: Bảo gì? Bảo gì?

GV: Cô bảo để bảng con ở phía dưới, hộp bút ở phía trên.

HS đặt theo đề xuất của GV.

  • HS hoạt động theo nhóm đôi (HS tiếp diễn đặt đồ đùng để đấy bạn nói địa điểm, hoặc trái lại).

– Vào vườn thú (tích hợp an toàn giao thông)

  • GV đưa biển báo hiệu lệnh và giới thiệu tên gọi (rẽ trái, rẽ phải) – HS lặp lại.
  • GV thao tác mẫu (vừa chỉ tay, vừa nói) và chỉ dẫn HS tiến hành.

Thí dụ: Rẽ phải tới chuồng voi trước,…

  • HS tiếp diễn chơi theo nhóm đôi.
  • GV rà soát.

HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ

HS tập phân biệt rõ ràng bên trái, bên phải trên thân thể mình (Thí dụ, tập nói: chân trái, chân phải, mắt trái, mắt phải, … của mình).

LUYỆN TẬP

HS làm việc theo nhóm đôi. HS chỉ vào tranh vẽ rồi tập nói theo đề xuất của từng bài tập. (Chú trọng tăng trưởng năng lực giao tiếp toán học cho HS).

Bài 1:

– GV giúp HS xác định bên trái – bên phải (bằng cách đề xuất HS giơ tay theo lệnh của GV).

– GV giúp HS nhận diện cần dùng từ ngữ nào để miêu tả địa điểm.

a) HS tập nói theo nhóm đôi.

– HS thể hiện.

Thí dụ: Bên phải của chú hề màu đỏ, bên trái màu xanh.

Tay phải chú hề cầm bóng bay, tay trái chú hề đang tung hứng bóng.

Quả bóng ở trên màu xanh, quả bóng ở dưới màu hồng.

– HS nhận xét.

b) HS có thể thể hiện

– Con diều ở giữa: màu xanh lá.

HS có thể thể hiện thêm:

– Con diều ở bên trái: màu vàng.

– Con diều ở bên phải: màu hồng.

Bài 2: HS có thể thể hiện

a) Con chim màu xanh ở bên trái – cơn chim màu hồng ở bên phải.

b) Con lúc ở trên – con sói ở dưới.

c) Con chó phía trước (đứng đầu) – con mèo ở giữa (đứng giữa) – con heo phía sau
(đứng cuối).

d) Gấu nâu phía trước – gầu vàng phía sau.

CỦNG CỐ

GV có thể dùng trò chơi Xếp hàng 3.

HS tạo nhóm 3, 1 vài nhóm lên tiến hành trước lớp theo đề xuất của GV:

– Xếp hàng dọc rồi tự giới thiệu (thí dụ: A đứng trước, B đứng giữa, C xếp sau).

– Mở mang:

Xếp hàng ngang quay mặt xuống lớp, bạn đứng giữa giới thiệu (thí dụ: bên phải em là A, bên trái em là C).

Nếu đúng, cả lớp vỗ tay.

HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ

Mỗi HS sưu tầm I vật dụng có dạng khối chữ nhật (khối hộp chữ nhật) và 1 vật dụng dạng khối vuông (khối lập phương). Thí dụ: vỏ hộp bánh, hộp thuốc, hộp sữa,….

Xem xét: ở mẫu giáo các em gọi tên khối hộp chữ nhật là khối chữ nhật và khối lập phương là khối vuông.

Giáo án Thiên nhiên xã hội lớp 1 sách Chân trời thông minh

GIA ĐÌNH CỦA EM (T1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức, kỹ năng:

˗ Sau bài học, các em có thể kể tên các thành viên trong gia đình mình

˗ Các em trình bày được tình cảm với thành viên trong gia đình.

2. Phẩm chất:

– Nhái ân: Biết mến thương mọi người trong gia đình mình

– Chăm chỉ: hăng hái tham dự các hoạt động trong tiết học

– Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình 1 các thật thà

– Trách nhiệm: tinh thần được bổn phận của bản thân trong gia đình

3. Năng lực chung:

– Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham dự vào các hoạt động

– Giao tiếp và hiệp tác: Có lề thói bàn luận, hỗ trợ nhau trong học tập; biết cùng nhau kết thúc nhiệm vụ học tập theo sự chỉ dẫn của thầy cô

– Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh: Biết thu nạp thông tin từ cảnh huống, trông thấy những vấn đề dễ ợt và đáp ứng được vấn đề

4. Năng lực đặc biệt:

– Nhận thức khoa học: biết được mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình

– Áp dụng tri thức, kĩ năng đã học: Biết gọi tên các thành viên trong gia đình mình và tình cảm trong gia đình.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

– Giáo viên:

– Bài giảng điện tử.

– Tranh ảnh minh hoạ

– Các cảnh huống và đồ vật cho cảnh huống.

– Học trò:

– Sách TNXH

– Vở bài tập TNXH

III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động thầy cô giáo Mong đợi của học trò

1. Hoạt động khởi động: (3 phút)

a. Tiêu chí:

Tạo ko khí vui mừng trước lúc mở màn vào tiết học.

Tạo cảnh huống dẫn vào bài.

b. Cách thực hiện:

GV cho HS chơi trò chơi “Xin chào”

GV tầm thường luật chơi: Nếu GV chỉ tay vào mình, các em sẽ nói “Chào cô”, nếu cô giơ tay sang bên thì các em sẽ quay sang bạn mình và nói “Chào bạn”

GV làm động tác cho HS chơi trò chơi

GV nhận xét: Cô thấy các em chơi rất tích cực, cô tuyên dương cả lớp.

Nãy giờ cô cho các em chào hỏi bạn mình mà các em chỉ dùng từ Chào bạn vì phần lớn các em chưa biết được tên của các bạn trong lớp mình. Hiện thời chúng ta sẽ cùng mày mò xem bạn kế bên tên gì và bạn thích điều gì các em nhé.

* Qua hoạt động 1:

Thông qua việc hăng hái tham chơi trò chơi, HS được tăng trưởng năng lực tự chủ và tự học cũng như phẩm giá thật thà lúc tiến hành đúng các động tác.

HS lắng tai luật chơi

HS tiến hành chơi thừ

HS chơi trò chơi

HS vỗ tay

HS lắng tai.

* Dự định thành phầm:

– Các em tham dự trò chơi đầy đủ

* Tiêu chí bình chọn:

– Thực hiện đúng các động tác trò chơi.

Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 1 sách Chân trời thông minh

Chủ đề: CẢM XÚC CỦA EM Lớp 1 (4 tiết) 

I. YÊU CẦU:

– Nhận diện được những biểu thị về xúc cảm như: buồn, vui, giận dữ, yêu quý …

– Tự điều chỉnh xúc cảm lúc bức xúc, rầu rĩ, ko để dẫn tới hành vi và thái độ, lời nói thiếu chuẩn mực như đánh, mắng người khác.

– Biết bộc bạch những xúc cảm hăng hái bằng hành động, việc làm chi tiết như bắt tay, hiệp tác làm việc, lời nói đẹp…

– Học trò biết vào vai, san sớt tình cảm với bè bạn và mọi người bao quanh.

II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ THÀNH PHẦN THAM GIA

1. Thời gian: Thứ .. ngày ..tháng… 5

2. Vị trí: Tổ chức trong lớp học

3. Thành phần tham dự: Giáo viên và tất cả học trò trong lớp

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:

· Hoạt động 1: Nhận diện các xúc cảm không giống nhau

· Hoạt động 2: Thể hiện các xúc cảm không giống nhau

· Hoạt động 3: Trò chơi đoán xúc cảm

· Hoạt động 4: Nhập vai trình bày xúc cảm

· Hoạt động 5: Vẽ tranh theo chủ đề

· Hoạt động 6: Tổng kết

· Hoạt động 7: Bình chọn

IV. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP

Trò chơi, vào vai, vẽ tranh, triển lãm

V. CHUẨN BỊ.

1. Đối với thầy cô giáo

– Nhạc bài hát Múa vui

– Tranh cho hoạt động 1

– Tranh về các gương mặt biểu thị xúc cảm

– Các cảnh huống cho học trò xử lí

– Mẫu phiếu tự bình chọn và bạn tự bình chọn

2. Đối với học trò

– Bút viết, bút màu giấy A4, bút dạ , giấy màu , băng dính, hồ dán.

V. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1. Phần bắt đầu:

Khởi động: GV cho học trò xếp thành vòng tròn hát bài hát múa vui (nhạc sĩ Lưu Hữu Phước)

Cùng nhau múa xung quang vòng, cùng nhau múa cùng vui

Cùng vui múa bao quanh vòng, vui cùng nhau múa đều

Nắm tay nhau, bắt tay nhau, vui cùng vui múa ca

Nắm tay nhau, bắt tay nhau, vui cùng vui múa đều.

– Sau bài hát GV đặt câu hỏi: Sau lúc hát xong các em cảm thấy thế nào? GV để học trò biểu thị xúc cảm sau đấy giới thiệu vào chủ đề

2. Phần căn bản:

*Hoạt động 1: Nhận diện xúc cảm không giống nhau

Tiêu chí:

– Nêu được các xúc cảm không giống nhau của bản thân

– Thể hiện được 1 số biểu thị xúc cảm và hành vi mến thương thích hợp với cảnh ngộ giao tiếp thông thường

3. Phương pháp – Phương tiện: quan sát, tranh, thẻ từ

Các bước thực hiện

+ Bước 1: Xem tranh các xúc cảm

– Giáo viên đưa ra các bức tranh không giống nhau (Tranh bạn nam vui sướng, ham thích lúc được mẹ tặng cặp sách. Tranh bạn nữ mặt rầu rĩ vì con búp bê bị gãy tay. Tranh bạn nam trình bày giận dữ lúc nhận ra em gái đang nghịch sách vở, đồ dùng học tập của mình. Tranh bạn nữ khiếp sợ lúc nhận ra con nhện rơi từ trên xuống)

– Đề xuất học trò bàn luận theo nhóm 4, mỗi nhóm quan sát 1 bức tranh và giảng giải xúc cảm của các đối tượng trong tranh theo gọi ý:

+ Bức tranh vễ những gì?

+ Nét mặt của các đối tượng trong tranh như thế nào?

+ Cử chỉ của các đối tượng trong tranh như thế nào ?

– Giáo viên gọi đại diện nhóm lên thể hiện, mỗi nhóm miêu tả 1 tranh và xúc cảm của đối tượng trong tranh. GV có thể gọi nhóm khác góp ý, bổ xung nếu phần của nhóm thể hiện chưa hoàn thiện

– Hs, GV nhận xét tổng kết; gợi ý nội dung tranh:

+ Tranh 1: Bạn nam vui sướng,ham thích lúc được mẹ tặng cặp sách

+ Tranh 2: Bạn nữ mặt rầu rĩ vì con búp bê bị gẫy tay

+ Tranh 3: Bạn nam trình bày sự giận dữ lúc nhận ra em gái đang nghịch sách vở, đồ dùng học tập của mình

+ Tranh 4: Bạn nữ khiếp sợ lúc nhận ra con nhện rơi từ trên xuống.

+ Bước 2:Tổ chức Trò chơi về xúc cảm

– GV đề xuất HS hoạt động nhóm 4, cùng tiến hành nhiệm vụ. mỗi nhóm được phát 1 bộ thẻ xúc cảm. Học trò tuần tự chơi trong nhóm. Mỗi Hs bốc 1 thẻ xúc cảm, học trò bốc được thẻ nào thì phải kể lại 1 cảnh huống tạo cho mình xúc cảm đấy trong thực tiễn

– Gọi ý tên xúc cảm: 1. Vui vẻ 2. Giận dữ 3. Lo lắng 4. Hạnh phúc 5. Buồn

– GV có thể thay thế bằng các thẻ xúc cảm khác miễn thích hợp với đề xuất của hoạt động. GV có thể sử dụng các gọi ý sau lúc học trò thể hiện:

+ Cảnh huống đấy diễn ra lúc nào?

+ Cảnh huống đấy có hiện ra những người nào?

– GV mời 1 số HS san sớt trước lớp (Mỗi xúc cảm gọi 2 HS)

– Kết luận về hoạt động: qua hoạt động mới rồi các em đã trình bày được biểu thị xúc cảm và hành vi mến thương thích hợp với cảnh ngộ giao tiếp thông thường

*Hoạt động 2: Thể hiện các xúc cảm không giống nhau

Tiêu chí cần đạt: Thể hiện được 1 số xúc cảm không giống nhau: hạnh phúc, buồn chán, lo âu, vui vẻ, giận dữ, mỏi mệt.

Phương pháp – Phương tiện (chi tiết)

Phương pháp: Vẽ tranh, tô màu, san sớt với bạn.

Các bước thực hiện:

+ Bước 1: Giáo viên phát cho mỗi học trò 1 tờ giấy trắng, đề xuất vẽ bàn tay của mình lên tờ giấy

+ Bước 2: Giáo viên chỉ dẫn học trò tô màu

+ Ngón cái: Tô màu hồng- trình bày xúc cảm vui vẻ/ hạnh phúc

+ Ngón trỏ: Tô màu xanh nước biển – trình bày xúc cảm buồn chán.

+ Ngón giữa tô màu xanh lá cây – trình bày xúc cảm lo âu .

+ Ngón áp út: Tô màu đỏ- trình bày xúc cảm giận dữ

+ Ngón út: Tô màu xám /đen- trình bày xúc cảm mỏi mệt.

Xem xét: Giáo viên có thể chỉnh sửa màu sắc , tên xúc cảm ở các ngón tay theo tực tế nhận thức của học trò hoặc ý nghĩ của thầy cô giáo

+ Bước 3: Học trò thực hành

+ Cho học trò tô màu các ngón tay theo đề xuất của thầy cô giáo.

+ Giáo viên đề xuất học trò vẽ hoặc viết 1 cảnh huống hoặc đã được chứng kiến nhưng tạo cho em xúc cảm đấy.

+ Bước 4: Chia sẽ với bạn:

+ GV cho học trò hoạt động nhóm 4-6 học trò, san sớt với bạn về các cảnh huống vừa vẽ/ viết.

+ GV cho 5 học trò san sớt trước lớp vẽ 5 xúc cảm không giống nhau cùng các cảnh huống tạo cho các em xúc cảm đấy.

+ Kết luận:

*Hoạt động 3: Trò chơi:

Tiêu chí: Học trò đoán được 1 số xúc cảm không giống nhau trong bộ thẻ xúc cảm: Vui sướng, buồn chán, lo âu, giận dữ, mỏi mệt …

Phương pháp – Phương tiện:

Phương pháp: HS hoạt động theo nhóm

Các bước thực hiện:

+ Bước 1: Cho HS hoạt động theo nhóm: GV tổ chức cho học trò chơi trò chơi Đoán xúc cảm của tôi.

– Cho HS hoạt động nhóm 4-6 học trò, mỗi nhóm được phát được bộ thẻ xúc cảm (có thể sử dụng lại các bộ thẻ ở hoạt động trước đấy). Giáo viên tầm thường luật chơi:

– Các nhóm úp hết tất cả các thẻ xúc cảm xuống bàn .

– Mỗi học trò đến lượt chơi thì nhấc 1 tấm thẻ lên và kể câu chuyện nhưng mình có xúc cảm được vẽ trên tấm thẻ mà ko được nói tên xúc cảm ra.

– Các bạn trong nhóm đoán và gọi tên xúc cảm đấy. Bạn nào đoán đúng sẽ được 1 ngôi sao/ lá cờ.

– Các học trò trong nhóm tuần tự tiến hành trò chơi. Bạn nào có nhiều ngôi sao/ lá cờ nhất sẽ thắng lợi .

Hoạt động 4: Nhập vai trình bày xúc cảm

Tiêu chí: Nhập vai trình bày được các xúc cảm, lời nói, hành động của mình trong cảnh huống

Phương pháp – Phương tiện: Nhập vai, quan sát

Các bước thực hiện

– Giáo viên chia lớp thành các nhóm 2-4 học trò

– Giáo viên đề xuất các cảnh huống (có thể kèm theo hình ảnh minh họa) và đề xuất nhóm bàn luận để đưa ra cách xử sự thích hợp. Sau đây là 1 số nội dung cảnh huống tham khảo:

+ Cảnh huống 1: Đang chơi với em trai, đột nhiên em trai bị vấp chân ngã. Hãy vào vai trình bày xúc cảm của em lúc đấy.

+ Cảnh huống 2: Mẹ nói với em “Chúng ta về quê thăm ông bà và đi ra biển chơi”. Hãy vào vai trình bày xúc cảm của em lúc đấy.

+ Cảnh huống 3. Em đang chơi trong lớp vào giờ ra chơi, đột nhiên bạn của em chạy vào, nhận ra em và nói: “Cậu để bút của tớ ở đâu rồi? Vì sao cậu lấy bút của tớ?”. Nhưng em chẳng phải lấy bút của bạn. Hãy vào vai trình bày xúc cảm của em lúc đấy.

– Giáo viên có thể thông minh thêm các cảnh huống không giống nhau để học trò được trải nghiệm.

– Thời gian bàn luận của các nhóm là 2 tới 3 phút. Xong xuôi bàn luận , thầy cô giáo các nhóm lên vào vai trình bày xúc cảm. Các nhóm khác quan sát, góp ý phần vào vai của bạn.

– Giáo viên nhận xét, cổ vũ, khen ngợi học trò và tổng kết hoạt động.

VII. TỔNG KẾT:

– HS nêu lại sơ kết các hoạt động trọng điểm và nhiệm vụ cần tiến hành trong mỗi hoạt động.

#Giáo #án #lớp #bộ #sách #Chân #trời #sáng #tạo #Đầy #đủ #các #môn

Mitadoor Đồng Nai


Tiếng việt lớp 1 sách chân trời sáng tạo – Chủ đề 1 – Bài 1 |Tiếng Việt lớp 1


chantroisangtao tiengvietlop1sachchantroisangtao tiengvietlop1
Học tiếng việt lớp 1 sách chân trời sáng tạo.
Tiếng việt lớp 1
Tiếng việt lớp 1 sách chân trời sáng tạo bài 1.
Sách chân trời sáng tạo
Học âm a và chữ a.
Học đánh vần tiếng việt.
Học chữ cái tiếng việt
Đánh vần chữ cái tiếng việt.
Dạy bé học tiếng việt lớp 1.
Học tiếng việt lớp 1 sách chân trời sáng tạo.
Tiếng việt sách chân trời sáng tạo.
Tiếng việt lớp 1 tập 1.
Học đánh vần chữ cái tiếng việt.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thủ Thuật
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thủ Thuật

Related Articles

Back to top button