Kiến Thức Chung

P A-B- × A-B- Đời con có cá chép đốm aabb → P: AaBb × AaBb Tỉ lệ trứng nở = 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.2 MB, 329 trang )

Câu 186. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định và trội hồn tồn, hốn vị gen ở cả bố và mẹ đều với

tần số 20%. Tiến hành phép lai Aa

x Aa

thu được F1. Lẫy ngẫu nhiên hai cá thể ở F1, xác suất để thu

được một cá thể có kiểu hình A_bbD_ là bao nhiêu?

A. 0,2654.

B. 0,1575.

C. 0,8425.

D. 0,04.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Phép lai Aa

x Aa

= (Aa x Aa)x(

Aa x Aa cho đời con có 3/4 A_ và 1/4 aa.

x

)

(

x

) (tần số hốn vị 20%) cho bbD_ = 0,25 –

= 0,25 – 0,1x 0,4 = 0,21.

A-bbD- = 3/4×0,21 = 0,1575.

Các cá thể có kiểu hình còn lại có tỉ lệ: 1 – 0,1575 = 0,8425.

Vậy xác suất thu được 1 cá thể có kiểu hình A-bbD- trong 2 cá thể được lấy ở F 1 là:

x 0,1575 x 0,8425 = 0,2654.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ, alen b quy định

quả xanh; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, quả đỏ, tròn tự thụ phấn thu được

F1 gồm 731 cây thân cao, quả đỏ, tròn; 243 cây thân cao, quả đỏ, dài; 241 cây thân thấp, quả xanh, tròn; 81 cây

thân thấp, quả xanh, dài. Trong trường hợp các gen link hoàn toàn, kiểu gen nào của P dưới đây là thích hợp?

A.

B.

C.

Dd

Dd

Bb

D.

Bb

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

P: thân cao tự thụ phấn → F1 : 3 cao : 1 thấp.

P: quả đỏ tự thụ phấn → F1 : 3 đỏ : 1 xanh.

P: quả tròn tự thụ phấn → F1 : 3 tròn : 1 dài.

Ở F1 có 3 cao, đỏ : 1 thấp, xanh → 2 cặp gen Aa và Bb cùng phân bố trên 1 cặp nhiễm sắc thể và xảy ra link gen;

do xuất hiện kiểu hình thân thấp, quả xanh → P

.

Ở F1 có tỷ lệ 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, dài : 3 xanh, tròn : 1 xanh, dài → 2 cặp gen Bb, Dd phân li độc lập. P:

Dd

Câu 187. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hồn tồn, khơng xảy ra đột biến nhưng xảy

ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai P:

hình tối đa là:

A. 28 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.

B. 24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

C. 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

D. 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

XDXd ×

XdY cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu

P: × cho F1 với 7 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. P: XDXd × Xd Y cho F1 với 4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu

hình. Vì các nhiễm sắc thể phân li độc lập nên số loại kiểu gen và kiểu hình ở F 1 là 28 và 16.

Câu 189. Ở phép lai giữa ruồi giấm

XDXd và ruồi giấm

XDY cho F1, trong tổng số ruồi F1 thì ruồi có kiều

hình trội về toàn bộ các tính trạng chiếm tỉ lệ 52,5%. Cho biết mỗi gen chi phối 1 tính trạng, alen trội là trội hồn

tồn. Hãy xác nhận ở F1 tỉ lệ ruồi đực có kiểu hình aaB-D- chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A. 1,25%

B. 15%

C. 5%

D. 2,5%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Ở F1, kiểu hình A-B-D- chiếm tỷ lệ 52,5% = A-B- x D- , mà D- được sinh ra từ P: X DXd x XDY với tỷ lệ 75% → AB- = 52,5% : 75% = 70% – P :

x

→ F1 có A-B- + aaB- = 75% → aaB- = 5% – Ruồi đực có kiểu hình aaB-D= 5% x 25% = 1,25%

Câu 190. Một thân thể lưỡng dị hợp về bốn cặp gen được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd và Ee; trong đó hai cặp gen

Aa và Ee cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, link khơng hồn tồn; hai cặp gen còn lại cùng nằm

trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác và link hồn tồn. Cho biết q trình giảm phân diễn ra bình thường.

Trong các loại giao tử được tạo thành, loại giao tử AE BD chiếm tỉ lệ 17,5%. Theo lí thuyết, loại giao nào sau đây

là giao tử của quá trình giảm phân trên?

A. Ae BD = 7,5%

B. AE Bd = 17,5%

C. aE bd = 17,5%

D. ae BD = 7,5%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

1. Vì hai cặp gen Bb và Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và link hoàn toàn → chỉ cho 2 loại giao tử với

tỉ lệ bằng nhau là: BD = bd = 50% → Loại phương án D vì khơng có giao tử Bd.

2. Loại giao tử AE BD chiếm tỉ lệ 17,5% = 35% AE x 50% BD → AE là giao tử do link và các loại giao tử được

tạo thành từ cặp NST chứa hai cặp gen Aa và Ee là: AE = ae = 35%; Ae = aE = 15% → Khi tổ hợp với 50% BD

hoặc 50% bd thì chỉ có phương án A là thích hợp.

Câu 191. Phép lai

x

B-ccD-) ở thế hệ con chiếm tỉ lệ:

A. 13.035%

B. 0.96%

C. 8.415%

D. 19.75%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

với tần số hốn vị gen giữa B và b là 20 %, giữa D và d là 30 %. Kiểu hình (A-

Phép lai

x

cho thế hệ con tỉ lệ kiểu hình A-B- chiếm 66%. Phép lai x

cho thế hệ con tỉ lệ kiểu hình

ccD- chiếm 19,75%.

Câu 192. Một loài hoa, gen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định hoa kép, b qui định hoa đơn, D

qui định hoa đỏ, d qui định hoa trắng. Trong q trình giảm phân khơng xảy ra hốn vị gen. Xét phép lai

P(Aa,Bb,Dd) × (aa,bb,dd) nếu Fb xuất hiện tỉ lệ 1 thân cao, hoa kép, trắng: 1 thân cao, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp,

hoa kép, trắng: 1 thân thấp, hoa đơn, đỏ. Kiểu gen của bố mẹ là:

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

kiểu hình hoa kép ln đi với hoa trắng, kiểu hình hoa đơn luôn đi với hoa đỏ nên các gen qui định tính trạng dạng

hoa và màu sắc hoa link hoàn toàn trên cùng một nhiễm sắc thể. Gen qui định chiều cao cây phân li độc lập với

2 gen còn lại. Cá thể dị hợp 3 cặp gen giảm phân khơng có hốn vị cho 4 loại giao tử với tần số bằng nhau 1:1:1:1.

Câu 193. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy

định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Thế hệ P cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây

thân cao, quả đỏ, trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 8%. Biết

rằng khơng xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả vàng ở F1 là:

A. 17%

B. 34%

C. 1%

D. 18%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

P thân cao, quả đỏ (A-B-) giao phấn với nhau cho F1 có thân thấp, quả vàng (aabb) 8% > 6,25% → link đồng

AB/ab, P hoán vị 1 bên hoặc 2 bên bố mẹ → kiểu hình thân cao quả vàng ở F 1 chiếm 17%.

Câu 194. Cho F1 (Aa, Bb, Dd) tự thụ phấn → F2 có tỉ lệ kiểu hình 38,58% (A-B-D-) : 17,67% (A-B-d) : 17,67%

(aaB-D-) : 1,08% (aaB-dd) : 12,86%(A-bbD-) : 5,89% (A-bbdd) : 5,89% (aabbD-) : 0,36% (aabbdd). Tần số hoán

vị gen của F1 nếu có sẽ bằng:

A. 24%

B. 16%

C. 20%

D. 35%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Xét riêng từng cặp tính trạng suy ra gen B phân li độc lập với A và D. Gen A và d link trên cùng 1 NST. Từ kiểu

hình (aabbdd) = 0,36% → b ad là giao tử hoán vị → tần số hốn vị = 24%.

Câu 195. Cây thể ba có kiểu gen

DDd giảm phân bình thường cho các loại giao tử. Biết A và B cách nhau

20cM, khơng có đột biến phát sinh trong quá trình tạo dựng giao tử, theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử Abd là:

A. 1/60

B. 2/60

C. 3/60

D. 4/60

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Xét sự phân ly riêng rẽ:

2 cặp gen trong nhóm gen link:. Tần số hoán vị gen là 20% nên tạo ra 4 loại giao tử

Các giao tử do link gen: AB = ab = 40%

Các giao tử do hoán vị gen: Ab = aB = 10%

Cặp gen trên ba nhiễm sắc thể DDd:

Thể ba gen này nếu giảm phân bình thường thì tỷ lệ các loại giao tử là: 1/6Đ:2/6Dd:2/6D:1/6d.

Xét chung: Giao tử Ab d được tạo ra do tổ hợp các nhiễm sắc thể chứa Ab và nhiễm sắc thể chứa d. Tỷ lệ sẽ là: 10%

x 1/6 = 1/60

Câu 196. Ở ruồi giấm, A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; B quy định cánh dài, alen b quy định cánh

ngắn cùng thuộc một nhóm gen link của cặp nhiễm sắc thể thường. D quy định mắt đỏ, alen d quy định mắt

trắng

thuộc

vùng

không

tương

đồng

trên

nhiễm

sắc

thể

X.

Thế hệ P: ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ lai với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ được F1 có 1,125% ruồi

thân đen, cánh ngắn, mắt trắng. Giả sử khơng có đột biến phát sinh, tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi thân xám, cánh

dài, mắt đỏ ở F1 là:

A. Chiếm 40,875%

B. Chiếm 45,275%

C. Chiếm 54,5%

D. Chiếm 54,875%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Xét tính trạng màu mắt ruồi:

Ruồi F1 mắt trắng có kiểu gen XdY. Nhiễm sắc thể Xd nhận từ ruồi cái vì nhiễm sắc thể Y đã được nhận từ ruồi đực.

Vậy ở P, ruồi cái thân xám-cánh dài – mắt đỏ có kiểu cặp NST giới tính là X DXd. Cặp này khi giảm phân cho 2 loại

giao tử XD và Xd tỷ lệ ngang nhau (1/2).

Ruồi đực P mắt đỏ có kiểu gen XDY cho 2 loại giao tử XD và Y tỷ lệ ngang nhau (1/2)

Ruồi mắt trắng F1 có tỷ lệ là 1/2 Xd x 1/2Y = 1/4 XdY

Vậy kiểu gen của P về tính trạng màu mắt là: X DXd x XDY →

F1: 1XDXD : 1XDY :1XDXD : 1XdY

Kiểu hình: 3/4 mắt đỏ: 1/4 mắt trắng (1)

Xét tính trạng thân và cánh trên nhiễm sắc thể thường:

Ruồi F1 có 1,125% ruồi thân đen, cánh ngắn, mắt trắng có kiểu gen XdY = ab x ab x 1/4 XdY = 1,125%. Suy ra = ab

x ab 1,125 x 4 = 4,5%

Theo phương pháp tính nhanh: Trội-Trội – Lặn-Lặn = 50% nên tỷ lệ ruồi Xám-Dài (Trội-Trội) là 50% + 4,5% = 54,5% (2)

Xem Thêm :   Kỹ thuật trồng cà chua bi sai trĩu quả

Xem Thêm :  Tổng hợp các bức tranh tô màu cái ly, cái cốc cho bé tô màu

Từ (1) và (2) suy ra tỷ lệ ruồi F1 thân xám-cánh dài-mắt đỏ là: 54,5% x 3/4 = 40,875%

Câu 197. Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định

cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên

nhiễm sắc thể giới tính X, khơng có alen tương ứng trên Y. Phép lai:

XDXd x

XDY cho F1 có ruồi đực thân

đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F 1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là:

A. 15%

B. 2,5%

C. 7,5%

D. 5%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

F1 có 5% con có kiểu gen XDY Ta xét sự di truyền của từng tính trạng Ta có abXD x abY = 0,05 mà abY = 0,25

suy ra abXD = 0,2 Vì ruồi chỉ xảy ra hoán vị gen ở 1 bên nên tỉ lệ con cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 0,2x2x0,25 =

0,1. Tính cả con đực và con cái tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 0,1 + 0,05 = 0,15.

Câu 198. Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thử nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng

ruồi giấm được tạo ra trong phòng thử nghiệm. Ngay từ lần xử lí trước hết, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác

nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tuỳ dòng). Kết quả thử nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT:

A. Liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.

B. Là sự thay đổi hàng loạt để thích ứng trực tiếp với mơi trường có DDT.

C. Chỉ xuất hiện tạm thời do thúc đẩy trực tiếp của DDT.

D. Không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Khả năng kháng DDT liên quan trực tiếp đó những đột biến kháng phát sinh một cách ngẫu nhiên trong quần thể.

Câu 199. Trong q trình giảm phân ở một thân thể có kiểu gen AaBb

đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D

và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử ab

được tạo ra từ cơ

thể này là:

A. 2,5%

B. 5,0%

C. 7,5%

D. 10,0%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Tỉ lệ giao tử ab tạo ra là 25%, tỉ lệ giao tử

tạo ra do hoán vị gen là 10%. Tỉ lệ giao tử ab

tạo ra là 25phần trămx10%

= 2,5%.

Câu 200. Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân ly độc lập với nhau. Ở đời con của phép lai:

AaBbCcDd x AaBbCcDd, kiểu hình mang tính trạng trội là:

A.

.

B.

.

C.

D.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Ta có 4 cặp gen dị hợp, mỗi cặp gen dị hợp lai với nhau phát hành con có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ . Vậy tổ hợp lại

ta có tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn là: X4 = , vậy tỉ lệ cá thể có kiểu hình trội là 1 – = .

Câu 201. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hồn tồn nếu xảy ra hốn vị gen ở cả hai

bên với tần số 20% thì phép lai P. Aa

A. 3%

B. 6%.

C. 4,5%.

D. 75%.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

x Aa

cho tỷ lệ kiểu hình A- bbdd ở đời F1 là:

Xét riêng từng nhóm ta có phép lai Aa x Aa cho đời con A- với tỉ lệ 3/4. Phép lai

cho đời con có kiểu gen

chiếm tỉ lệ 0,4×0,1 = 0,04. Tổ hợp lại ta có tỉ lệ cần tìm là 0,75×0,04 = 0,03 = 3%.

Câu 202. Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: P: XMXm x

XMY nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là 1,25%,

thì tần số hoán vị gen là:

A. 20%.

B. 30%.

C. 35%.

D. 10%.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Ta nên nhớ ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái. Cá thể đồng hợp lặn chỉ có thể có ở con đực. Gọi tần số

giao tử mang allen ab ở con cái là r ta có rx1/4 = 0,0125 suy ra r = 0,05. Con cái xảy ra hoán vị gen cho ra 4 giao tử

mang gen hoán vị với tần số mỗi giao tử là 0,05, vì vậy tần số hoán vị gen là 4×0,05 = 0,2 = 20%.

Câu 203. Ở chim P thuần chủng lông dài xoăn lai với lơng ngắn thẳng, đời F1 thu được tồn lơng dài xoăn. Cho

chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen đời F2 chim mái xuất hiện 20 chim lông ngắn, thẳng: 20 chim

lông dài, xoăn : 5 chim lông dài,thẳng: 5 chim lông ngắn,xoăn. Toàn bộ chim trống của F2 đều có chim lơng dài,

xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng , kiểu gen của chim mái lai với F1 và tần số hoán vị gen của chim F1

lần lượt là:

A.

Y, tần số 20%

B. AaXBY , tần số 10%

C.

, tần số 5%

D.

Y , tần số 25%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Tính trạng lơng dài, xoăn là trội hồn tồn so với tính trạng lơng ngắn, thẳng. Chim trống F 1 có kiểu gen dị hợp tử.

Vì ở chim, con đực có kiểu nhiễm sắc thể giới tính XX và con cái là XY mà toàn bộ chim trống của F 2 đều lông dài,

xoăn nên có thể tổng kết gen quy định tính trạng lơng link khơng hồn tồn trên nhiễm sắc thể X. Tần số hốn vị

gen tính được là 10 : 50 = 0,2 = 20%.

Câu 204. Một thân thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử ABD =

15%, kiểu gen của thân thể và tần số hoán vị gen là:

A. Aa

; f = 40%.

B. Aa

; f = 30%.

C. Aa

; f = 30%.

D. Aa

; f = 40%.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Ta thấy cặp gen Aa dị hợp nên tạo 50phần trămA và 50phần trăma, Vì B và D link nên tỉ lệ giao tử BD là 0,15×2 = 0,3. Giao tử

này là giao tử bình thường, B và D link gen và dị hợp tử đều.

Câu 205. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hồn tồn và khơng có

đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng

trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

A. 27/64

B. 27/256

C. 7/128

D. 7/256

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

P dị hợp về toàn bộ các cặp gen. Theo quy luật Mendel, xét mỗi cặp gen dị hợp sẽ cho đời con tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1

lặn. Vì vậy, tỉ lệ đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là tổ hợp: ( )3. .4 = .

Câu 206. Một cây ngơ có lá bị rách thành nhiều mảnh và có hạt phấn tròn lai với cây ngơ có lá bình thường và hạt

phấn có khía cạnh, người ta thu được 100% cây F1 có lá bị rách và hạt phấn có khía cạnh. Cho cây F1 tự thụ phấn.

Tính xác suất để một cây F2 có lá bị rách và hạt phấn có khía cạnh bằng bao nhiêu? Biết 2 cặp gen qui định 2 cặp

tính trạng trên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau:

A. 56,25%

B. 43,75%

C. 75%

D. 31,25%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

F1 hàng loạt có lá bị rách và hạt phấn có khía cạnh nên tính trạng lá bị rách và hạt phấn có khía cạnh là trội so với lá

bình thường và hạt phấn tròn và P thuần chủng về 1 cặp tính trạng. F 1 dị hợp về hai cặp gen. Theo quy luật phân li

độc lập của Mendel, xác suất để F2 có lá rách và hạt phấn khía cạnh là 9/16 = 56,25%.

Câu 207. Lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng: ruồi cái mắt nâu, cánh ngắn với ruồi đực mắt đỏ, cánh dài được F1

toàn bộ ruồi cái mắt đỏ cánh dài và toàn bộ ruồi đực mắt đỏ, cánh ngắn. Cho F1 tạp giao sinh ra F2 gồm 3 đỏ, dài

+ 3 đỏ, ngắn + 1 nâu, dài + 1 nâu, ngắn. Nếu gọi A → đỏ, a → nâu; B → dài, b → ngắn thì P có kiểu gen:

A. aaXbXb x AAXBY.

B. ♂ AaBb x ♀aabb.

C. ♂

x ♀ với f = 1/3.

b b

D. X X AA x XbYaa.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Xét riêng từng tính trạng; Tính trạng màu mắt P thuần chủng, F1 đồng tính ở cả hai giới, F2 phân li theo tỉ lệ 3 : 1 ở

cả hai giới, nên tính trạng này do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và tuân theo quy luật Mendel. Xét

tính trạng cánh, F1 khơng đều ở hai giới nên tính trạng này do gen link với nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

Do vậy, theo đầu bài, kiểu gen của P là: aaXbXb x AAXBY.

Câu 208. Ở một lồi thực vật lưỡng tính có khả năng tự thụ phấn và giao phấn chéo, alen A quy định thân cao trội

hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài.

Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp,

quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 620 cây thân cao, quả tròn : 380 cây thân cao, quả dài : 880 cây thân

thấp, quả tròn : 120 cây thân thấp, quả dài. Cho biết khơng có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết nếu cho cây dị

hợp tử về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn sẽ thu được đời con kiểu hình thân cao, quả tròn có kiểu gen đồng hợp

chiếm tỉ lệ:

A. 1,44 %.

B. 0,36%.

C. 2,88%.

D. 5,76%.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 620 cây thân

cao, quả tròn : 380 cây thân cao, quả dài : 880 cây thân thấp, quả tròn : 120 cây thân thấp, quả dài. Ta thấy ở tỉ lệ

trên, cây cao : cây thấp = 1 : 1; quả tròn : quả dài = 3 : 1. Cây thân thấp, quả tròn lai với cây dị hợp tử về 2 cặp gen

Xem Thêm :   Hướng dẫn kỹ thuật nuôi chồn hương thịt

Xem Thêm :  1 Tấc Bằng Bao Nhiêu Cm, Quy Đổi Tấc Ra Mm, Cm, Mét, Inch

sẽ có kiểu gen là ab/aB. Gọi tần số allen ab ở cây dị hợp tử là R ta có Rx1/2 = 120/2000 = 0,06, ta tính được R =

0,12. Từ đó, nếu cho cây dị hợp tử nói trên tự thụ phấn, tỉ lệ đời con có kiểu hình thân cao, quả tròn và kiểu gen

đồng hợp là: 0,12×0,12 = 0,0144 = 1,44%.

Câu 209. Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng. Trong di

truyền khơng xảy ra hốn vị gen. Xét phép lai P (Aa,Bb,Dd) × (Aa,Bb,Dd) nếu đời con có tỉ lệ 9 thân cao, hoa kép,

đỏ: 3 thân cao, hoa kép, trắng: 3 thân thấp, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa đơn, trắng thì kiểu gen của bố mẹ là:

A.

Dd x

B. Aa

C.

Dd.

x Aa

Dd x

.

Dd.

D. Aa

x Aa

.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con có 16 kiểu tổ hợp chứng tỏ mỗi bên P cho ra 4 loại giao tử. Mặt khác ta thấy

tính trạng chiều cao thân và kiểu hoa di truyền với nhau và phân li độc lập với tính trạng màu hoa. Tỉ lệ cây đồng

hợp lặn là 1/16 nên cặp gen chiều cao thân link với hình dạng hoa dị hợp tử đều.

Câu 210. Ở bí, hai cặp alen phân li độc lập tương tác với nhau cùng quy định tính trạng hình dạng quả. Trong kiểu

gen có mặt đồng thời A và B triệu chứng bí quả dẹt, chỉ có A hoặc B triệu chứng bí quả tròn, khơng có alen trội biểu

hiện bí quả dài. Gen D quy định thân cao, alen d quy định thân thấp. Cho bí thân cao, quả dẹt tự thụ phấn thu được

F1 có tỉ lệ: 3 cây thấp, quả dẹt: 5 cây cao, quả tròn: 6 cây cao, quả dẹt: 1 cây thấp, quả tròn: 1 cây cao, quả dài.

Kiểu gen của P là:

A. Aa

B. Aa

C. Bb

hoặc Bb

.

hoặc Aa

.

.

D. Bb

.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Xét tính trạng chiều cao cây ở F1 là: cây cao : cây thấp = 3 : 1. Xét sự phân li tính trạng hình dạng quả Quả dẹt : quả

tròn : quả dài = 9 : 6 : 1 suy ra F1 dị hợp về cả 3 cặp gen và 2 gen quy định hình dạng quả di truyền độc lập còn gen

quy định chiều cao cây di truyền link với một trong 2 gen quy định hình dạng quả. Vậy kiểu gen ở F 1 là Aa

hoặc Bb

.

Câu 211. Ở một loài sinh vật lưỡng bội, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hồn tồn, các gen trên

một nhiễm sắc thể link hồn tồn. Khơng xảy ra đột biến, về lí thuyết tỉ lệ kiểu hình của con lai F1 được hình

thành từ cặp bố mẹ có kiểu gen

A. 6:3:3:2:1:1.

B. 6:3:2:2:1:1.

C. 9:3:3:1.

D. 2:2:1:1:1:1.

x

là:

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Với điều kiện ở đầu bài, xét riêng từng cặp tính trạng ta có tỉ lệ kiểu hình ở con lai là kết quả của tích số

(3:1)x(1:2:1)= 3:6:3:1:2:1

Câu 212. F1 tự thụ phấn. F2 : 50% quả đỏ, tròn : 25% quả đỏ, dài : 18,75% quả vàng, tròn : 6,25% quả xanh,

tròn. Tính trạng về dạng quả do gen D, d quy định. Về màu sắc quả gen A là gen bị át. Tìm kiểu gen F1?

A. Aa

B.

.

Bb.

C. Aa

.

D.

Bb.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

F1 tự thụ, xét tính trạng màu sắc quả: Quả đỏ : quả vàng : quả xanh = 12 : 3 : 1.

Xét tính trạng hình dạng quả: Quả tròn : quả dài = 3 : 1,

trong đó các cây quả dài đều màu đỏ. Như vậy hai gen quy định màu sắc quả tương tác theo kiểu át chế gen trội và

phân li độc lập, một trong hai gen này link với gen quy định hình dạng quả.

Vì màu sắc quả gen A bị át nên gen quy định hình dạng quả phải link với gen át chế. Vậy kiểu gen của cây F 1 là

Aa

.

Câu 213. F1: AaBbDd

XHXh, F1 giảm phân có xảy ra hốn vị gen với tần số 30%. Xác nhận tỉ lệ % giao tử

h

AbDEFX là:

A. Tỉ lệ 2,1875%

B. Tỉ lệ 6,25%

C. Tỉ lệ 4,375%

D. Tỉ lệ 1,875%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Tỉ lệ giao tử AbDEFXh là : 1/2×1/2×1/2×0,35×1/2 = 0,021875 = 2,1875%.

Câu 214. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy

định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương

đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hồn tồn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm

sắc

thể

tương

đồng

số

2.

Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng thu được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau

thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%.

Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.

Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn dị hợp 3 cặp gen ở F2 chiếm tỉ lệ :

A. 17%

B. 16,5%

C. 24%

D. 26%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm

tỉ lệ 4%. Nên tỉ lệ giao tử abd = 0,2. vì gen A và B link phân li độc lập với D, F 1 dị hợp về 3 cặp gen mà tỉ lệ giao

tử abd = 0,2 nên tỉ lệ giao tử ab = 0,4. Suy ra cây F1 dị hợp tử đều và trao đổi chéo với tỉ lệ 20%. Tỉ lệ cây thân cao,

hoa đỏ, quả tròn dị hợp 3 cặp gen ở F2 là 4×0,2×0,2 + 4×0,05×0,05 = 0,17 = 17%.

Câu 215. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hồn tồn. Xét phép lai: P: Aa

× Aa

,

F1 xuất hiện loại kiểu hình A-B-D- thuần chủng chiếm tỉ lệ 1,5%. Biết hoán vị gen xảy ra ở hai giới với tần số bằng

nhau. Tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen trội ở đời con chiếm tỉ lệ là:

A. 23,5%

B. 27,5%

C. 25,5%

D. 31,5%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

Gọi tần số hốn vị gen là R (Randlt;0,25), thì tỉ lệ kiểu hình A-B-D- thuần chủng ở đời F 1 là 1/4x(0,5 – R)xR = 0,015. Ta

tính được R = 0,2. Kiểu gen AaBBDd hoặc AaBbDD là 1/2x (2×0,3×0,3 + 2×0,2×0,2) = 0,13; kiểu gen AABBdd

hoặc AAbbDD hoặc AABbDd có tỉ lệ là 1/4×0,2×0,3×6 = 0,09; kiểu gen aaBBDD có tỉ lệ 1/4x03x0,2 = 0,015. Tổng

tỉ lệ ta có 0,13 + 0,09 + 0,015 = 0,235 = 23,5%.

Câu 216. Quá trình giảm phân ở một thân thể có kiểu gen

đã xảy ra trao đổi chéo ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể

với

cùng

tần

số

20%.

Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là:

A. 4:4:4:4:1:1:1:1

B. 4:4:1:1:1:1:1:1

C. 4:4:4:4:2:2:2:2

D. 4:4:4:4:1:1:2:2

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Tỉ lệ giao tử xảy ra trao đổi chéo ở 2 điểm là 0,2×0,2 = 0,04.

Tỉ lệ giao tử xảy ra trao đổi chéo ở một điểm là (0,2 : 2) – 0,04 = 0,06.

Câu 217. Khi cho một cây tự thụ phấn, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 66% thân cao, quả tròn : 16% thân

thấp, quả bầu dục : 9% thân cao, quả bầu dục : 9% thân thấp, quả tròn. Biết mỗi gen quy định một tính trạng,

khơng có đột biến xảy ra. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, quả tròn ở F1 thì xác suất gặp cây có kiểu gen dị

hợp hai cặp gen là bao nhiêu?

A. 51,52%.

B. 53,2%

C. 34%

D. 66%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Xét riêng từng cặp tính trạng: Thân cao : thân thấp = 3 : 1, quy ước Aa x Aa

Ab

Câu 218. Xét tổ hợp gen aB Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ

hợp gen này là

A. ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%.

B. ABD = ABd = abD = abd = 4,5%.

C. ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.

D. ABD = ABd = abD = abd = 9,0%.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

4 giao tử bình thường

4 giao tử hốn vị, tổng tỉ lệ là 18% => mỗi loại hốn vị = 4,5%

Nhóm hốn vị: ABD = Abd = abD = abd = 4,5%

Câu 219. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hồn tồn và khơng có

đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng

trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ :

A. 27/64.

B. 7/128.

C. 9/128.

D. 27/256.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

3 trội + 1 lặn = 4 trường hợp

Tỉ lệ = ¾*3/4*3/4*1/4*4=27/64

Câu 220. Một thân thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD = 15%,

kiểu gen của thân thể và tần số hoán vị gen là

Bd

A. Aa bD ; f = 30%.

Bd

B. Aa bD ; f = 40%.

BD

C. Aa bd ; f = 40%.

BD

D. Aa bd ; f = 30%.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

A=1/2; => BD=15%:1/2 = 30% => BD là giao tử link  kiểu gen Aa.BD/bd

 f = 20%*2 = 40%

Câu 221. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hồn tồn; tần số hốn vị gen giữa

Ab

Ab

D

d

d

A và B là 20%. Xét phép lai aB X E X E  ab X E Y, kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ

A. 40%. B. 35%.

C. 22,5%.

D. 45%.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

A-bb = AAbb + Aabb = [Ab*Ab]+[Ab*ab] = [0,4*1/2]+[0,4Ab*1/2ab]+[0,1ab*1/2Ab]=45%

Cặp giới tính: ½ ddEXét chung: = (XdEXdE + XdEY) ½*45%=22,5%

Câu 222. Ở lồi đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen chi phối. Kiểu gen có mặt 2 alen A và B cho hoa

màu đỏ, kiểu có một trong hai alen A hoặc B hoặc thiếu cả 2 alen thì cho hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do

một cặp gen qui định, D: dạng hoa kép ; d : dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau,

thu được F2: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây

hoa trắng, dạng đơn. Tổng kết nào sau đây là đúng về dấu hiệu di truyền của cây F1

AD

A.Kiểu gen của F1 Bb ad , fA/D = 30%

BD

bd ,fB/D =40%

Ad

C. Kiểu gen của F1 Bb aD , fA/D = 20%

AD

ad , fA/D = 20%

B.Kiểu gen của F1Aa

D. Kiểu gen của F1 Bb

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Xem Thêm :   Một bộ sưu tập Bonsai đẹp hiếm thấy ở Hà Nội

Xem Thêm :  [tổng hợp] các thông tin mới nhất về ngành thiết kế thời trang

Xét đỏ, kép = A-B-D-=49,5%

B- = ¾ => A-/D- = 0,66 => LL=0,16 => ab=0,4 => dị hợp tử đồng=>f=20%

AB

Câu 223. Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hồn tồn. Trong phép lai: ab Dd x

AB

ab dd, nếu xảy ra hoán vị gen cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình aaB-D- ở đời con chiếm tỷ lệ

A. 12 % B. 9 %

C. 4,5%

D. 8 %

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Hốn vị 2 giới f= 20% => ab = 40% => LL=ab/ab = 16% => LT=9%

Vậy, 9%*D-=9%*1/2 = 4,5%

Câu 224. ở lúa A: Thân cao trội so với a: Thân thấp; B: Hạt dài trội so với b: Hạt tròn. Cho lúa F1 thân cao hạt

dài dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn thu được F2 gồm 4000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó 640 cây

thân thấp hạt tròn. Cho biết diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau ở bố và mẹ. Tần số hoán

vị gen là:

A. 10%.

B. 16%.

C. 20%.

D. 40%.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

xét kiểu gen của kiểu hình lặn-lặn = thân thấp-hạt tròn = ab/ab = 640/4000 = 0,16 = 0,4ab * 0,4ab

Vậy, kiểu gen bố mẹ: AB/ab cho giao tử link AB = ab = 0,4; Ab = aB = 0,1

Vậy tần số hoán vị của bố mẹ là: f = 2*0,1 = 20%

Câu 225. Phép lai nào sau đây có thể thu được ở thế hệ sau nhiều loại kiểu gen nhất?

A. ABD/abd x ABD/abd

B. Aa XBDXbd x Aa XBDY

D D

D

C. AaBbX X x AaBbX Y D. Aa BD/bd x Aa BD/bd

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Phép lai A, bố mẹ mỗi bên đều giảm phân cho tối đa 8 loại giao tử.

Sự phối hợp ngẫu nhiên của 8 loại giao tử này sẽ tạo được số kiểu gen tối đa là (8×9)/2 = 36 kiểu gen.

Phép lai B, cặp Aa cho 3 kiểu gen, cặp giới tính do khơng có trường hợp đồng thời gặp nhau của các loại giao tử

XBd, XbD, Xbd nên sẽ có 6 kiểu gen ở giới cái khơng thể tạo được => giới cái có 4 kiểu gen. Giới đực có 4 kiểu gen

=> xét chung, số kiểu gen tạo được từ phép lai trên là: 3×8 = 24 kiểu.

Câu 226. Cho 1 số chuột cái thuần chủng, Kiểu hình đi cong, thân có sọc giao phối với chuột đực bình thường

được F1 . Cho các chuột F1 giao phối với nhau thu được F2 . Trong số chuột thu được ở F2 có 203 chuột đi

cong, thân có sọc, 53 chuột bình thường, 7 chuột đi thường, thân có sọc, 7 chuột đi cong, thân bình thường.

Biết rằng các gen quy định dấu hiệu thân và hình dạng đi nằm ở vùng không tương đồng của NST X, các tính

trạng thân, đi bình thường là lặn, các tính trạng tương phản là trội và 1 số chuột đực mang cả 2 tính trạng lặn

F2 đã bị chết. Số chuột đực ở F2 đã bị chết là:

A. 10 cá thể.

B. 13 cá thể.

C. 20 cá thể

D. 17 cá thể

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

Phép lai giữa chuột cái thuần chủng: XABXAB với chuột đực bình thường XabY

P: XABXAB x

XabY

AB

ab

Gp: X

X ,Y

F1: XABXab : XABY

F1 x F1: XABXab

x

XABY

(F2 có xuất hiện kiểu hình hốn vị)

XAB = Xab = x%

XAB = Y = ½

XAb = XaB = y%

Lập bảng:

XABXAB = XABY = XABXab = XabY = x%/2

XABXAb = XABXaB = XAbY = XaBY = y%/2

Tỉ lệ kiểu hình:

cong-sọc = 3/2x + y =

Y% = 203

Bthường-bthường = x%/2 = Z% = 53

Bthường-sọc = y%/2 =

T% = 7

Cong-bthường = y%/2= T% = 7

Ta có: Y%+T% = 75% = 203 + 7 = 210

Vậy tổng số 100% phải là 280 con

Số chuột đã bị chết là 280 – 270 = 10 con

Câu 227. Một thân thể dị hợp 3 cặp gen, khi giảm phân tạo giao tử A BD = 15%, kiểu gen của thân thể và tần số hoán

vị gen là

Bd

A. Aa bD ; f = 40%.

BD

B. Aa bd ; f = 30%.

Bd

C. Aa bD ; f = 30%.

BD

D. Aa bd ; f = 40%.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Thể xác di hợp 3 cặp gen tạo được giao tử ABD = 15% = ½ A.xphần trămBD => x% = 30% => BD là giao tử link.

BD

Vậy, kiểu gen của thân thể là Aa bd ; f = 40%.

Câu 228. Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định

cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên

AB D d

AB D

X X

X Y

ab

ab

nhiễm sắc thể giới tính X, khơng có alen tương ứng trên Y. Phép lai:

x

cho F1 có kiểu hình

thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là

A. 20% B.

15% C.

18% D. 30%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

Xét kết quả phép lai trên, ta thấy: ruồi giấm thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có 3 trường hợp là

ab D D ab D d ab D

ab D

X X 

X X 

X Y  15%

X Y

ab

ab

ab

=>5% ab

= xphần trămabXD x 25phần trămabY [ruồi đực khơng hốn vị]

x% = 0,05/0,25 = 0,2 = 20%

Vậy, tỉ lệ giao tử link là: 20phần trămx4 = 80%

Tần số hoán vị f = 100% – 80% = 20%

Câu 229. Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội

hồn tồn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính

trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

A. 9/256

B. 36/256

C.

27/256

D.

54/256

Hướng dẫn giải – Độ khó: 3

Xét đề: con lai mang 2trội-2lặn sẽ có 6 trường hợp

Mỗi trường hợp sẽ có tỉ lệ kiểu hình như sau: 1/4*1/4*3/4*3/4*6 = 54/256

Câu 230. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ,

alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội

hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F 1 gồm

10000 cây, trong đó có 500 cây thân cao, đỏ, quả dài; 2000 cây thân thấp, đỏ, quả dài. Trong trường hợp không

xảy ra đột biến, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả thích hợp với phép lai trên?

AB

ab

Dd

dd

ab

x ab

AD

ad

Bb

bb

B. ad

x ad

aD

ad

Bb

bb

Ad

x ad

D.

Aa

A.

C.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

Nhận thấy phép lai trên là lai phân tích giữa 1 cá thể dị hợp và một cá thể đồng hợp lặn.

Nên, tỉ lệ kiểu hình của con lai cũng tương ứng với tỉ lệ giao tử của cá thể đem lai.

Xét kiểu hình: cao (A) : đỏ (B) : dài (d) = 500/10.000 = 5% => giao tử Abd là giao tử hoán vị.

Vậy, loại ngay A và C vì 2 trường hợp này làm xuất hiện Abd: là giao tử link.

Xét kiểu hình: thấp (a) : đỏ (B) : dài (d) = 2000/10.000 = 20% => giao tử aBd là giao tử link.

Vậy, ta chọn B là giải đáp thỏa mãn điều kiện đề bài.

BD

bd

aa

bd x

bd

Câu 231. Ở một loài sinh vật, cá thể F1 dị hợp tử 2 cặp gen tiến hành tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 kiểu hình,

trong đó kiểu hình lặn chiếm 16%. Xác nhận tỉ lệ % loại kiểu hình trội về cả 2 tính trạng trên:

A. 64% B.

32% C.

66% D. 18%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb hoặc hốn vị gen với x%

Kiểu hình lặn-lặn = x%*x% = 16% => x% = 40%.

Vậy, tần số hoán vị f = 2*10% = 20%

Dựa vào sơ đồ lai để tính tỉ lệ % kiểu hình trội về cả 2 tính trạng

3×2 + 4xy + 2y2 = 0,66

Cách khác:

Lai giữa hai cá thể dị hợp về 2 cặp gen, qui định 2 cặp tính trạng. Q trình giảm phân ở 2 giới như nhau thì kết quả

kiểu hình ln tn theo qui luật:

A-/B-: x%

A-/bb: y%

Aa/B-: y%

aa/bb: z%

trong đó: x%+y% = 75%

y% + z% = 25%

x% = 50% + z%

Câu 232. Xét 2 cặp tính trạng về màu sắc hoa và kích thước lá của một loài thực vật người ta thu được kết quả như

sau: F1 tự thụ phấn thu được F2 phân tính với tỉ lệ 62,5% hoa đỏ, lá dài : 18,75% hoa đỏ , lá ngắn : 12,5% hoa

trắng, lá dài : 6,25 hoa trắng, lá ngắn A và B cùng quy định màu sắc hoa, tính trạng về kích thước do cặp gen D, d

quy định. Xác nhận kiểu gen của F1

Aa

Bd

bD

Aa

BD

bd

Ad

Bb

aD

A.

B.

C.

AaBbDd

D.

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

Xét riêng đỏ : trắng = 13:3

Xét hoa trắng, lá ngắn có kiểu gen dạng: 1/16 A-bb/dd có thể được sinh ra từ 2 sự phối hợp của 2 loại giao tử: 1/4Abd

x 1/4Abd hoặc 1/4Abd x 1/4abd

A: không tạo được Abd. (loại)

C: số tổ hợp giao tử là 64 trong khi đề bài với tỉ lệ 10 : 3 : 2 : 1 = 16 tổ hợp (loại)

B: tạo được 1/4Abd, 1/4abd mỗi bên, khi phối hợp sẽ tạo được 1/4Abd x 1/4Abd + 1/4Abd x 1/4abd + 1/4abd x

1/4Abd = 3/16 trắng ngắn (loại)

D: chỉ tạo được 1 loại giao tử 1/4Abd mỗi bên => 1/16AAbb/dd (chọn)

Câu 233. Alen A lấn át hoàn toàn alen a, bố và mẹ đều là dị hợp tử (Aa x Aa). Xác suất để có được đúng 3 người

con có kiểu hình trội trong một gia đình có 4 người con là

A. 56% B.

36% C.

60% D. 42%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

Bố mẹ có kiều gen Aa x Aa. Có 3 người con có kiểu hình trội trong gia đình 4 người => có 4 trường hợp =

TTTL+TTLT+TLTT+LTTT. Xác suất sinh được người con có kiểu hình trội = ¾; xác suất sinh được người con có

kiểu hình lặn = 1/4

Vậy, xác suất = 4*3/4*3/4*3/4*1/4=27/64=42%

Ab M m AB m

X X

X Y

Câu 234. Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm, P: aB

x ab

nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là

1,25%, thì tần số hốn vị gen sẽ là:

A. 40% B.

10% C.

30%

Hướng dẫn giải – Độ khó: 4

Giao tử lặn do ruồi đực sinh ra là: abXm = abY = ¼

Giao tử lặn do ruồi cái sinh ra là: abXm = y% [giao tử hoán vị]

D. 20%

ab m m

ab m

X X

X Y

Kiểu gen đồng hợp tử lặn có 2 kiểu: [ ab

] = [ ab

] = 0,625% = ¼ abY* y% abXm=> y% = 2,5%

Rg cái cho được 8 loại giao tử [4 loại bình thường; 4 loại hốn vị = 2,5%]

Vậy, TSHV = 4y = 2,5*4 = 10%

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Cây Xanh

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Related Articles

Back to top button