Kiến Thức Chung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y

Ngày đăng: 08/01/2019, 22:46

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LAI F1 (LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC NUÔI TẠI TRANG TRẠI ÔNG PHẠM VĂN MẠNH, HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNGĐề tài giúp các bạn tham khảo được năng suất sinh sản và tỉ lệ tiêu tốn thức ăn1 kg lợn con cai sữa của con lai giữa tổ hợp lai landrace và duroc từ đó giúp các bạn có thể chọn được mô hình lai mang lại hiệu quả kinh tế cao HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CHĂN NI KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: “ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LAI F1 (LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC NUÔI TẠI TRANG TRẠI ÔNG PHẠM VĂN MẠNH, HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG” HÀ NỘI – 2017 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CHĂN NUÔI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: “ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LAI F1 (LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC NUÔI TẠI TRANG TRẠI ÔNG PHẠM VĂN MẠNH, HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG” Người thực : TRẦN ĐỨC TÀI Khóa : 58 Nghề : CHĂN NUÔI Người hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ VINH HÀ NỘI – 2017 LỜI CẢM ƠN Trong suốt trình thực tập tốt nghiệp trang trại ngồi nỗ lực thân, nhận giúp đỡ quý báu, bảo cá nhân tập thể trường Nhân dịp hoàn thiện khóa luận, cho phép tơi vày tỏ lời tri ân chân tình đến ThS.Nguyễn Thị Vinh, người hướng dẫn khoa học , có giúp đỡ nhiệt tình có trách nhiệm tơi suốt q trình thực đề tài hồn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Tôi gửi lời cảm ơn chân tình đến thầy cô môn Sinh học động vật, Khoa Chăn Nuôi, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Cho phép bộc bạch lời cảm ơn tới gia đình bác Phạm Văn Mạnh tồn anh chị doanh nghiệp TNHH ANT (HN) hợp tác giúp đỡ sắp đặt thử nghiệm, theo dõi tiêu sinh sản, bệnh xảy nái thu thập số liệu làm sở cho khóa luận Tơi xin bộc bạch lòng tri ân sâu sắc đến gia đình tồn thể đồng bọn giúp đỡ khuyến khích suốt trình học tập, làm việc thời gian qua Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Sinh viên Trần Đức Tài MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC .ii DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi DANH MỤC HÌNH vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề 1.2 Mục Đích – Yêu Cầu PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3 2.1 Nguồn gốc dấu hiệu số giống lợn ngoại .3 2.1.1 Lợn lai F1 LY ( Landrace x Yorkshire ) 2.1.2 Lợn Duroc .5 2.2 Dấu hiệu sinh lý sinh sản lợn nái 2.2.1 Sự thành thục tính .5 2.2.2 Sự thành thục thể vóc 2.2.3 Chu kỳ động dục 2.3 Một số tiêu nhận xét suất sinh sản lợn nái 11 2.4 Các yếu tố tác động đến suất sinh sản lợn nái .16 2.4.1 Yếu tố di truyền 16 2.4.2 Giống biện pháp nhân giống 17 2.4.3 Tác động tuổi lứa đẻ .17 2.4.4 Chính sách nuôi dưỡng thức ăn 18 2.4.5 Tác động lượng 18 2.4.6 Tác động protein 19 2.4.7 Tác động khí hậu .19 2.4.8 Tác động số lần phối giống phương thức phối giống 20 2.4.9 Tác động lợn đực .20 2.4.10 Số để lại nuôi .21 2.4.11 Tác động thời gian cai sữa .21 2.5 Tình hình tìm hiểu ngồi nước 21 2.5.1 Tình hình tìm hiểu nước 21 2.5.2 Tình hình tìm hiểu nước 23 PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP .25 NGHIÊN CỨU 25 3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỀM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 25 3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 25 3.2.1 Dấu hiệu sinh lý dinh dục lợn nái F1(LY) 25 3.2.2 Năng suất sinh sản lợn nái F1(LY) .25 3.2.3 Năng suất sinh sản lợn nái qua lứa 25 3.2.4 Tình hình dịch bệnh đàn nái 26 26 26 27 31 3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 35 PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36 4.1 HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ BIẾN ĐỘNG CỦA ĐÀN LỢN NÁI TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 36 4.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH DỤC CỦA LỢN NÁI F 1(LY) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC .37 4.3 NĂNG SUẤT SINH SẢN CHUNG CỦA LỢN NÁI F1(LY) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC .39 4.4 NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI F1 (LY) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC QUA CÁC LỨA ĐẺ .46 4.5 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN 50 4.5.1 Một số bệnh thường gặp đàn lợn nái 50 PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53 5.1 Tổng kết 53 5.1.1 Một số tiêu sinh lý sinh sản nái lợn lai F1 (LY) 53 5.1.2 Năng suất sinh sản qua lứa đẻ nái lai F1(LY) 53 5.1.3 Một số bệnh sinh sản thường gặp lợn nái 53 5.2 Đề xuất 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO .55 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Giá trị dinh dưỡng loại thức ăn .28 Bảng 3.2: Dấu hiệu nhận ra lợn nái đẻ 30 Bảng 3.3: Lịch tiêm phòng vacxin cho đàn lợn trang trại .33 Bảng 3.4: Lịch tiêm phòng vacxin cho đàn lợn trại 34 Bảng 4.1: Quy mô cấu đàn lợn năm gần .36 Bảng 4.2: Một số tiêu sinh lý sinh dục đàn lợn nái F1( LY) .37 Bảng 4.3 : Năng suất sinh sản chung lợn nái F1 (LY) phối với đực Duroc.40 Bảng 5.4 Một số tiêu số con/ổ nái F1 (LY) phối với đực Duroc qua lứa đẻ .47 Bảng 5.5 Một số tiêu khối lượng nái F1(LY) phối với đực Duroc qua lứa đẻ .49 Bảng 4.6 Một số bệnh thường gặp đàn lợn nái F1 (LY) trại ( n = 75 ) .51 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.3 số sơ sinh/ổ, số sòn sống số cai sữa tổ hợp lai nái F1 (LY) x Du 43 Biểu đồ 4.4 khối lượng lợn sơ sinh khối lượng cai sữa tổ hợp lai nái F1 (LY) x Du 46 Biểu đồ 5.4 số sơ sinh, số sơ sinh sống số cai sữa qua lứa đẻ lợn nái F1 (LY) x Du 48 Biểu đồ 5.5: Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con qua lứa đẻ lợn nái F1 (LY) x Du .49 Biểu đồ 5.6 : Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ qua lứa đẻ lợn nái F1 (LY) x Du .50 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Cs : Cộng Du : Duroc LY (LxY) : Lợn lai Landrace Yorkshire SE Cv (%) : Số trung bình cộng : Sai số tiêu chuẩn : Độ biến động PiDu : Pietrain x Duroc X PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Việt Nam nước nông nghiệp, hai nghề trồng trọt chăn nuôi hai thành phần trọng yếu cấu sản xuất nông nghiệp Trong công đổi mới, hội nhập kinh tế thị trường, nơng nghiệp nói chung hay chăn ni nói riêng có bước phát triển lớn, nghề chăn nuôi cụ thể chăn nuôi lợn đóng vai trò trọng yếu, khơng phân phối thực phẩm cho đời sống người, tạo việc làm cho người dân mà mang lại thu nhập cho hộ gia đình chăn ni Theo tổng cục thống kê sản lượng thịt hàng năm chiếm 75 – 76% tổng sản lượng tiêu thụ thịt nước Theo tổng hợp Cục Chăn ni ước tính cuối 2016 chưa kể trang trại nhỏ, riêng số lượng trang trại lớn vừa lên đến 26 nghìn, tăng 23% so với năm 2015 Bên cạnh phát triển đạt được, nghề chăn ni phải đối mặt với nhiều thách thức dịch bệnh, tình trạng sử dụng chất cấm, chất kháng sinh chăn ni, đối đầu khó khăn thị trường tiêu thụ Đặc biệt từ cuối năm 2016 đến tháng năm 2017 giá thịt lợn sụt giảm sâu thương lái Trung Quốc ngạc nhiên dừng thu mua, người chăn nuôi phải chịu thua lỗ nặng khiến chăn ni lâm vào tình trạng trì trệ khơng phát triển Mấy năm gần quan tâm nghề, cấp nên quy trình kỹ thuật chăn ni tiên tiến giới thiệu tới người chăn nuôi mang lại kết tốt Tuy nhiên giống lợn VN mức thấp cho suất chất lượng giống lợn ngoại Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain VN nhập Các giống phục vụ cho việc nhân giống chủng giống ngoại, lai kinh tế lợn nội, lai với để tạo lai hai, ba máu, tạo đàn nái hạt nhân tốt thích hợp với điều kiện chăm sóc ni dưỡng đồng thời nâng cao chất lượng (2010) cho biết tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa lợn nái F (LY) phối với đực PiDu 95,21%; Phan Xn Hảo Hồng Thị Thúy (2009), cơng thức lai đực PiDu × (LY) có tỷ lệ ni sống tới cai sữa 97,59% Kết tìm hiểu tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa lợn nái F (LY) so với kết tìm hiểu khác không đáng kể Như qua kết chứng tỏ ngồi yếu tố khéo ni lợn mẹ yếu tố ni dưỡng, chăm sóc, quản lí lợn thời gian theo mẹ người chăn ni có tác động không nhỏ tới giá trị tiêu – Khối lượng sơ sinh/con: Khối lượng sơ sinh nhận xét kỹ thuật chăm sóc lợn nái thời gian mang thai Có tác động đến vận tốc sinh trưởng lợn theo mẹ cai sữa, đồng thời tác động đến tỷ lệ hao hụt lợn trình bú mẹ Kết bảng 4.3 cho thấy khối lượng sơ sinh/con nái lai nái F1 (LY) phối với đực Duroc 1,54 kg Kết cao kết tìm hiểu Phan Xuân Hảo Hoàng Thị Thuý (2009), khối lượng sơ sinh/con nái lai lợn nái PiDu × F1 (LY) 1,46 kg; Lê Thị Mến (2015) cho biết khối lượng sơ sinh/con nái D × (LY) 1,46 kg kết Đồn Văn Soạn Đặng Vũ Bình (2011) khối lượng sơ sinh/con nái lai F1 (LY) 1,49 kg Theo Phùng Thị Vân cs (2000) tìm hiểu hai lợn F1(LY) x Du có khối lượng sơ sinh/con 1,2 1,1 kg/con – Khối lượng sơ sinh/ổ: Kpi phản ánh sinh trưởng thai khả nuôi thai lợn mẹ Khối lượng sơ sinh/ổ phụ thuộc số sơ sinh/ổ khối lượng sơ sinh/con Kết theo dõi cho thấy khối lượng sơ sinh/ổ nái lai F1(LY) phối với đực Duroc 17,25 kg/ổ Kết tương đương với kết tìm hiểu Phan Xuân Hảo Hoàng Thị Thuý (2009), tổ hợp lai F (LY) 47 x PiDu 17,14 kg ; Đoàn Văn Soạn Đặng Vũ Bình (2011), nái lai F1 (LY) 17,21kg Nhưng cao kết tìm hiểu Đoàn Phương Thúy cs (2015) có khối lượng sơ sinh/ổ nái Duroc, Yorkshine 14,2; 15,16 kg; Nguyễn Văn Thắng Vũ Đình Tơn (2010), cho biết khối lượng cai sữa/ổ lợn nái F1 (LY) phối với đực Landrace, Duroc, PiDu là: 14,88; 14,98; 15,65 kg – Khối lượng cai sữa/con: Kpi có liên quan đến khối lượng sơ sinh lợn Nó nhận xét khả tiết sữa ni lợn mẹ chính sách nuôi dưỡng mẹ thời gian nuôi Việc tập cho lợn ăn sớm nâng cao khối lượng cai sữa, đồng thời làm giảm hao hụt lợn mẹ Qua bảng 4.3 ta thấy khối lượng cai sữa/con 7,09 kg.Theo kết tìm hiểu Lê Thị Mến (2015) khối lượng cai sữa/con tổ hợp lai D x (LY) D × (YD) 6,45; 7,1 kg; Đoàn Văn Soạn Đặng Vũ Bình (2011), mang kết tìm hiểu khối lượng cai sữa/con nái lai F (LY) 6,74 kg; Theo Nguyễn Văn Thắng cs (2005) khối lượng cai sữa/con nái lai F1 (LY) phối với Duroc 7,39 kg, phối với đực Pietrain 7,44 kg/con So sánh với tìm hiểu trước cho thấy kết tìm hiểu chúng khối lượng cai sữa/con có phần tương đương với số tìm hiểu có phần cao số tìm hiểu – Khối lượng cai sữa/ổ: Đây tiêu trọng yếu để nhận xét suất sinh sản kết cuối chăn nuôi lợn nái sinh sản Khối lượng cai sữa/ổ tiêu nhận xét chất lượng sữa mẹ, khả nuôi lợn mẹ phụ thuộc vào số cai sữa/ổ, số ngày cai sữa, giống lứa đẻ Kpi tác động đến hiệu kinh tế chăn nuôi lợn nái sinh sản Theo bảng 4.3 khối lượng cai sữa/ổ tìm hiểu 66,13 kg So sánh với kết tìm hiểu Phùng Thị Vân cs (2001), 48 khối lượng cai sữa/ổ lợn lai (LY) 48,0 – 50,3 kg/ổ; Phan Xuân Hảo (2006), cho biết khối lượng cai sữa/ổ 52,28 kg/ổ, Phan Văn Hùng Đặng Vũ Bình (2008) khối lượng cai sữa/ ổ tổ hợp lai Du x F1 (LY) 60,76 kết thu thập trang trại cao Theo Đoàn Phương Thúy cs (2015) khối lượng cai sữa/ổ nái Duroc, Landrace Yorkshine 68,79; 73,61 69,63 kg/ổ, kết thấp tác giả Biểu đồ 4.4 thể rõ khác tiêu khối lượng sơ sinh/con, khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/con, khối lượng cai sữa/ổ lợn nái F1 (LY) phối với đực Duroc Biểu đồ 4.4 khối lượng sơ sinh/con khối lượng cai sữa/con tổ hợp lai nái F1 (LY) x Du 4.4 NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI F1 (LY) PHỐI VỚI ĐỰC DUROC QUA CÁC LỨA ĐẺ Việc tìm hiểu khả sinh sản lợn qua lứa đẻ trọng yếu giúp người chăn nuôi thấy suất lợn biến động qua lứa đẻ, từ nắm mức độ sinh sản tốt xấu nái để có biện pháp chọn lọc hay loại thải hợp lý kịp thời Năng suất sinh sản lợn nái phụ thuộc vào giống mà phụ thuộc vào lứa đẻ Ở lứa 49 đẻ khác cho kết suất sinh sản khác Để thấy rõ tác động lứa đẻ đến suất sinh sản lợn nái Phân tích chúng tơi giá trị trung bình thường phương nhỏ sai số tiêu chuẩn tiêu suất sinh sản từ lứa đẻ thứ đến lứa thứ đàn nái Các tiêu nhận xét xuất sinh sản lợn nái thể bảng 5.4 Bảng 5.4 Một số tiêu số con/ổ nái F1 (LY) phối với đực Duroc qua lứa đẻ Số đẻ /ổ Lứa Số cai sữa/ổ N X  SE N X  SE 10,96b  0,27 25 10,48b  0,22 25 10,36b  0,22 18 11,50ab  0,42 18 11,00ab  0,38 18 10,75ab  0,45 10 12,60a  0,48 10 11,90a  0,41 10 11,50a  0,34 10 12,00ab  0,43 10 11,44ab  0,34 10 11,17ab  0,27 10 12,40ab  0,27 10 11,60ab  0,27 10 10,80ab  0,20 12,75a  0,48 12,00a  0,00 11,50a  0,29 đẻ N 25 X  SE Số sơ sinh sống/ổ Nhận xét tổng quát suất sinh sản nái F1(LY) phối với đực Duroc qua lứa đẻ từ đến thể qua bảng 5.4 biểu đồ – Số sơ sinh/ổ: từ kết bảng 5.4 số sơ sinh/ổ có xu hướng tăng dần từ lứa đến lứa 3, ổn đinh lứa 4, 5, Đạt giá trị cao lứa thứ thấp lứa 1, lứa 2, 4, khơng có sai khác mặt ý nghĩa thống kê – số cai sữa/ổ: Kpi có liên quan chặt chẽ đến hiệu kinh tế sau lứa đẻ lợn nái tác động tới số cai sữa/nái/năm Số cai sữa/ổ tăng dần qua lứa đẻ từ lứa đến lứa 3, ổn định lứa 2, 4, đạt giá trị cao lứa Khơng có sai khác lứa đẻ số cai sữa/ổ lứa đẻ 2, 4, Kết cho thấy số cai sữa/ổ phụ thuộc 50 vào khả nuôi lợn nái, chất lượng sữa yếu tố kĩ thuật người chăn nuôi, quản lý chăm sóc Từ kết có ta có biểu đồ số sơ sinh/ổ, số sơ sinh sống/ổ số cai sữa/ổ thể biểu đồ sau: Biểu đồ 5.4 số sơ sinh, số sơ sinh sống số cai sữa qua lứa đẻ lợn nái F1 (LY) x D Khối lượng sơ sinh/con: Cho biết khả nuôi dưỡng thai lợn mẹ, phản ánh kỹ thuật chăm sóc lợn nái mang thai người chăn ni Kết bảng 5.5 cho thấy khối lương sơ sinh/con cao lứa 6, thấp lứa tăng dần từ lứa thứ 2, 4, Khối lượng sơ sinh/ổ: Kpi có liên quan chặt chẽ với số sơ sinh/ổ Kết cho thấy khối lượng sơ sinh ổ tăng dần theo lứa cụ thể là: thấp lứa 1, cao dần lứa 2, 4, đạt cao lứa Bảng 5.5 Một số tiêu khối lượng nái F1(LY) phối với đực Duroc qua lứa đẻ 51 Lứa Khối lượng Khối lượng Khối lượng Khối lượng cai sơ sinh /ổ (kg) sơ sinh /con (kg) cai sữa/ổ (kg) sữa/con (kg) X  SE N X  SE N X  SE 25 15,20c  0,26 25 1,45c  0,01 25 63,31ab  1,20 25 6,12b  0,01 18 17,04b  0,45 18 1,55b  0,22 18 66,25a  2,73 18 6,17b  0,01 10 18,38ab  0,49 10 1,55b  0,02 10 71,16a  2,03 10 6,19b  0,01 10 18,36ab  0,43 10 1,61a  0,01 10 69,21a  1,59 10 6,20b  0,01 10 18,55a  0,44 10 1,60ab  0,02 10 67,04a  0,95 a b 19,50a  0,17 1,62  0,01 54,79  16,24 10 6,22b  0,04 6,16a  0,16 đẻ N X  SE N Khối lượng cai sữa/con: Kết thu khối lượng cai sữa tăng dần theo từ lứa đến lứa 5, đạt cao lứa 6, lứa sau có xu hướng giảm Khơng có sai khác lứa đẻ khối lượng cai sữa Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/con, khối lượng cai sữa/ổ qua lứa thể biểu đồ sau: Biểu đồ 5.5: Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con qua lứa đẻ lợn nái F1 (LY) x Du 52 Biểu đồ 5.6 : Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ qua lứa đẻ lợn nái F1 (LY) x Du 4.5 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN 4.5.1 Một số bệnh thường gặp đàn lợn nái Nhìn chung cơng tác thú y, tiêm phòng cho đàn lợn thực cách đầy đủ, nghiêm ngặt, quy trình, thời gian lên bềnh truyền nhiễm khơng xảy thời gian gần đây, nhiên bệnh sản khoa bệnh ngoại khoa xảy Trong thời gian tiến hành làm đề tài tìm hiểu, tiến hành điều tra số bệnh thường gặp đàn lợn nái thể bảng 4.6 53 Bảng 4.6 Một số bệnh thường gặp đàn lợn nái F1 (LY) trại ( n = 75 ) Bệnh Viêm tử Viêm Viêm Khó Đường Kpi Số mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%) Số điều trị khỏi (con) Tỷ lệ điều trị khỏi (%) cung 20 26,67 18 90 vú 2,67 100 khớp 1,33 0 đẻ 100 hô hấp 10 13,33 10 100 Qua kết bảng 4.6 cho ta thấy, đàn lợn sinh sản trại thường mắc số bệnh viêm tử cung, viêm vú, viêm khớp, tượng đẻ khó bệnh đường hô hấp – Bệnh viêm tử cung: Đây bệnh sản khoa có tác động tiêu cực đến nămg suất sinh sản lợn nái, chiếm tỷ lệ cao 26,67% tổng số 75 theo dõi Ngun nhân q trình sinh sản làm sây sát niêm mạc tử cung, mắc số bệnh thai gỗ thai lưu… kĩ thuật phối không phối hợp với việc vệ sinh không cách làm bệnh phát triển – Bệnh đường hô hấp chiếm tỷ lệ 13,33%, chiếm cao tổng số tìm hiểu Nguyên nhân chuồng trại chưa thỏa mãn đầy đủ yêu cầu mặt phòng bệnh cho đàn lợn, điều kiện môi trường chuồng trại nguyên nhân kéo theo bệnh – Hiện tượng đẻ khó chiếm tỷ lệ 4%, tổng số tìm hiểu Nguyên nhân thời kì mang thai lợn nái ăn thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao làm cho lợn nái béo, thai to, xương chậu hẹp, sức dặn đẻ yếu Đặc biệt lứa đẻ đầu thể chưa có thay đổi thích hợp cho việc sinh sản lợn nái hậu bị tỉ lệ đẻ khó cao – Bệnh viêm vú chiếm 2,67%, tiêu thấp cho thấy khâu vệ sinh chuồng trại đảm bảo Nguyên nhân phát sinh viêm tử cung, lợn không bấm nanh làm tổn thương bầu vú phối hợp với việc vệ sinh cho lợn nái không kỹ thuật kéo theo vi khuẩn xâm nhập gây viêm vú – Bệnh viêm khớp chiếm tỷ lệ thấp 1,33%, cho thấy nái chăm 54 sóc ni dưỡng tốt Nguyên nhân đa số kéo theo viêm khớp thời gian ni dưỡng chăm sóc khơng bổ sung khống chất đầy đủ, chuồng ni ẩm thấp thiếu ánh sáng mặt trời, chuồng trơn trượt ma sát kéo theo nái bị viêm khớp Tỷ lệ điều trị khỏi đạt tỷ lệ cao: Bệnh viêm tử cung có tỷ lệ điều trị khỏi 90%, bệnh khác tỷ lệ điều chị khỏi 100% Chỉ có bệnh viêm khớp trang trại điều trị kéo dài khơng có kết khả quan nên tiến hành loại thải khỏi đàn Kết cho thấy công tác điều trị bệnh sinh sản trang trại thực tốt 55 PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 Tổng kết Trên sở kết tìm hiểu suất sinh sản lợn nái lai F1 (LY) rút số tổng kết sau: 5.1.1 Một số tiêu sinh lý sinh sản nái lợn lai F1 (LY) Lợn nái lai F1(LY) phối giống với lợn đực Duroc đạt suất sinh sản tương đối tốt Các tiêu suất sinh lý sinh sản sau: – Tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian mang thai lợn nái F1(LY) là: 190,48; 306,60; 115,20; 144 – Số đẻ ra/ổ, số sơ sinh sống/ổ, số cai sữa/ổ là: 11,77; 11,19; 10,87 con/ổ – Khối lượng sơ sinh/ con, khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/con, khối lượng cai sữa/ổ tương ứng 1,54; 17,25; 7,09; 66,13 kg 5.1.2 Năng suất sinh sản qua lứa đẻ nái lai F1(LY) – Các tiêu số nhìn chung tăng dần từ lứa đến lứa + Số cai sữa/ổ từ lứa đến lứa 10,36; 10,75; 11,5; 11,16; 10,80; 11,5 – Các tiêu khối lượng thấp lứa 1, tăng lứa tiếp theo, cao lứa 3,6 đến lứa sau lứa thứ có xu hướng giảm + Khối lượng cai sữa/ổ từ lứa đến lứa 63,30; 66,25; 71,16; 69,20; 67,04; 54,78 kg 5.1.3 Một số bệnh thường gặp lợn nái Đàn lợn nái sinh sản nuôi tràn trại thường mắc bệnh: viêm tử cung, viêm vú, viêm khớp, đẻ khó, bệnh đường hô hấp Tỷ lệ điều trị khỏi đạt tỷ lệ cao: Bệnh viêm tử cung có tỷ lệ điều trị khỏi 90%, bệnh khác tỷ lệ điều chị khỏi 100% 56 5.2 Đề xuất Có thể sử dụng kết tìm hiểu làm sở thực tiễn để giúp người dân xây dựng phát triển đàn lợn nái ngoại F1(LY) x Du có suất cao trang trại người dân Tiếp tục tìm hiểu đề tài quy mô lớn nhiều trang trại địa phương khác để có nhìn khách quan, chân thực xác khả sinh sản công thức đồng thời theo dõi số bệnh sinh sản thường gặp đàn lợn nái F1(LY), từ mang biên pháp điều trị phòng trừ bệnh thường gặp đàn lợn nái 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT Đặng Vũ Bình (1999) Phân tích số nhân tố tác động tới tính trạng suất sinh sản lứa đẻ lợn nái ngoại, Kết tìm hiểu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi- Thú y (1996-1998), Nhà xuất Nông nghiệp, Hà Nội, tr 5- Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, Đoàn Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung (2005) Khả sản xuất môt số tổ hợp lai đàn lợn chăn ni Xí nghiệp chăn ni Đổng Hiệp – Hải Phòng, Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, 4: 304 Phan Xuân Hảo (2006) Nhận xét suất sinh sản lợn nái ngoại Landrace, Yorkshire F1(LY) đời bố mẹ, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập IV, số 2, tr 120 – 125 Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thuý (2009) Năng suất sinh sản sinh trưởng tổ hợp lai nái Landrace, Yorksire F1(Landrace x Yorkshire) phối với đực lai giữu Pientrain Duroc (PiDU), Tạp chí Khoa học Phát triển, tập 7, số 3, tr.269 – 275 Lê Thị Mến (2015) Thăm dò năg suất sinh sản heo nái lai (Landrace × Yorkshire, Yorkshire × Landrace) sinh trưởng heo đến 60 ngày tuổi thuộc hai nhóm giống Duroc × (Landrace × Yorkshire) Duroc × (Yorkshire × Landrace) trang trại, Tạp chí khoa học Cần Thơ Phần B: Nơng nghiệp, Thủy sản Công nghệ Sinh học: 40 (2): 15-22 Lê Đình Phùng (2009) Năng suất sinh sản nái lai F 1( Landrace x Yorkshire) phối tinh đực F1( Duroc × Pietrain) điều kiện chăn ni trang trại Quảng Bình Tạp chí khoa học đại học Huế, số 55 Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình (2011) Khả sản xuất tổ hợp lai nái lai F1(Landrace x Yorkshire), F1(Yorkshire x Landrace) với đực Duroc L19, Tạp chí Khoa học Phát triển, 4: 614 – 621 Đoàn Phương Thúy, Phạm Văn Học, Trần Xuân Mạnh, Lưu Văn Tráng, 58 Đồn Văn Soạn, Vũ Đình Tơn, Đặng Vũ Bình (2015) Năng suất sinh sản định hướng chọn lọc với lợn nái Duroc, Landrace, Yorkshire doanh nghiệp TNHH lợn giống hạt nhân DABACO, tạp chí Khoa học Phát triển, 8: 1397 – 1404 Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2005) So sánh khả sinh sản nái lai F1 (Landrace × Yorkshire) phối với đực giống Pietrain Duroc, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội 10 Nguyễn Văn Thắng Đặng Vũ Bình (2006), “ Năng suất sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thân thịt công thức lai F1(LY) phối với đực PiDu Pietrain” Tạp chí khoa học kỹ thuật nơng nghiệp, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, tập IV số 11 Phan Văn Hùng Đặng Vũ Bình (2008), “ Khả sinh sản tổ hợp lai lợn PiDu, L19, với nái F1(LY) (YL) nuôi Vĩnh Phúc, Tạp chí khoa học phát triển, tập IV, số 6:537-541 12 Phùng Thị Vân (2001): “ Các giống mới, công thức lai ” Hội thảo vấn đề kinh tế kỹ thuật chăn nuôi lợn xuất – Hà Nội 13 Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn (2010) Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt chất lượng thịt tổ hợp lai F1 (Landrace x Yorkshire) với đực giống Landraace, Duroc (Pietrain x Duroc), Tạp chí Khoa học Phát triển, 1: 98 – 105 14 Vũ Đình Tơn (2009) Giáo trình chăn ni lợn, NXB Nơng Nghiệp 15 Vũ Đình Tơn, Nguyễn Công Oánh (2010) Năng suất sinh sản, sinh trưởng chất lượng thân thịt tổ hợp lai nái F 1(Landrace x Yorkshire) với đực giống Duroc Landrace ni Bắc Giang, Tạp chí Khoa học Phát triển, tập 8, số 1, tr 106 – 113 16 Phùng Thị Vân, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phi Phượng Lê Thế Tuấn (2000) Tìm hiểu khả sinh sản lợn nái Yorshire Landrace, phối chéo giống, dấu hiệu sinh trưởng khả sinh sản lợn nái lai F1(LY) F1(YL) lai với đực Duroc, Giải trình Khoa học Viện Chăn 59 nuôi, Phần Chăn ni gia súc 1999-2000, 196-206 17 Vũ Kính Trực (1998), “ Tìm hiểu trao đổi nạc hóa đàn lợn Việt Nam”, Chun san chăn ni lợn, Hội chăn ni Việt Nam 18 Phùng Thị Vân, Hồng Hương Trà Trần Thị Hồng (2002) Tìm hiểu khả sinh sản, cho thịt lợn nái tác động hai chính sách nuôi tới khả cho thịt lợn ngoại có tỷ lệ nạc 52%, Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn – Vụ khoa học công nghệ chất lượng sản phẩm, kết tìm hiểu KHCN nông nghiệp phát triển nông thôn giai đoạn 1996 – 2000, Hà Nội 19 Trần Tiến Dũng cs (2005), giáo trình sinh sản gia súc, NXB Nông Nghiệp Hà Nội TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH Heyer A, Andersson K, Leufven S, Rydhmer L and Lundstrom K, (2005) The effects of breed cross on performance and meat quality of oncebred gilts in a seasonal outdoor rearing system, Arch Tierz., Dummerstorf Kalash Nikova G (2000): “An evaluation of diferent variants of rotational crossbreeding in pigs”, Animal Breeding Abrtracts, 68, ref, 5347 Gaustad-Aas A H., Hofmo P O., Kardberg K (2004) The importance of farrowing to service interval in sows served during lactation or after shorter lactation than 28 days, Animal Reproduction Science, 81, 289-293 Gerasimov V I., Danlova T N; Pron E V (1997) The results of and breed crossing of pigs, Animal Breeding Abstracts, 65(3), ref., 1395 Ian Gordon (1997) Controlled reproduction in pigs, CaB international Ian Gordon (2004) Reproductive technologies in farm animals, CAB international Mabry J W., Culbertson M S., Reeves D (1997) Effect of lactation length on weaning to first service interval, first service farrowing rate and subsequent litter size, Animal Breeding Abstracts, 65(6), ref., 2958 Peltoniemi O A T., Heinonen H., Leppavuori A., Love R J (2000) Seasonal effects on reproduction in the domestic sow in Finland, Animal 60 Breeding Abstracts, 68(4), ref., 2209 Quiniou N., GaudrÐ D., Rapp S., Guillou D (2000) Effect of ambient temperature and diet composition on lactation performance of premiparous sows, Animal Breeding Abstracts, 68(12), ref., 7567 10 Vandersteen H.A.M (1986) Production future value of sow productivity commission on pigs production secsion, V miễn phí communication 61 … nặng khiến chăn nuôi lâm vào tình trạng trì trệ khơng phát triển M y năm gần quan tâm nghề, cấp nên quy trình kỹ thuật chăn ni tiên tiến giới thiệu tới người chăn nuôi mang lại kết tốt Tuy nhiên… lai Landrace x Yorkshire trọng nuôi thông dụng trại chăn nuôi từ quy mô lớn đến quy mô nông hộ Hiện chăn nuôi lợn ngoại thông dụng phát triển nơng hộ, hộ gia đình trang trại doanh nghiệp chăn ni lớn suất,… nái nuôi lợn nái chờ phối trại chăn nuôi 2.4 Các y u tố tác động đến suất sinh sản lợn nái 2.4.1 Y u tố di truyền 21 Y u tố di truyền thành tựu sinh sản giống, mà cụ thể giống nái Giống y u

Xem Thêm :   Cá Mè Vinh (Trà Vinh) pot

Xem Thêm :  Gelatin mua ở đâu? công dụng, cách sử dụng của gelatin

– Xem thêm –

Xem thêm: KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Cây Xanh

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Related Articles

Back to top button