Giáo Dục

#1 [giải đáp] on time là gì – phân biệt on time

On Time Là Gì – Phân Biệt On Time / in time

On time and In time điều là các từ chỉ sự đúng giờ trong tiếng anh. Tuy vậy mỗi từ lại thêm ý nghĩa and phương pháp dùng khác nhau, chúng ta đừng nhầm lẫn nhé. Để hiểu rõ hơn về sự khác biệt của chúng, bài viết này sẽ chỉ cho chúng ta phương pháp nhận biết 2 từ này nhé.

Bài Viết: On time là gì

*

Phân biệt on time and in time

Tải về Now: Tài liệu ngữ pháp tiếng Anh

Phân Biệt On time and In time

Be On time

UsageCũng nghĩa với punctual – đúng giờ, không chậm trễ, vừa kịp thời hạn.

E.g:

We have a meeting at 9.30, please be on time.

Các bạn chứa một cuộc gặp lúc 9h30, nhớ đến đúng giờ nhé.

She is always on time.

Cô ấy luôn đúng giờ.

Chỉ một việc xảy ra vào đúng thời hạn dự tính, không sớm hay muộn hơn.

E.g:

Despite the rain, the meeting happened on time.

Mặc dù trời mưa, anh ấy vẫn đến buổi họp đúng giờ.

Chăm chú: Trái ngược với on time là late.

Xem Thêm :  [tặng sĩ tử] 50+ lời chúc thi tốt thật ngắn gọn mà ý nghĩa

E.g:

Don’t be late for class tomorrow because we have an important exam.

Ngày mai đừng đi trễ đó bởi lẽ vì các bạn chứa một bài check rất quan trọng.

Be In time

Usage.

Vừa kịp, kịp giờ, giới thiệu trước khi quá muộn (with enough time lớn spare, before the last moment). Phân biệt in time với on time một chút nhé. Nếu on time là đúng khi thì in time bạn sẽ đến sớm hơn một ít để sẵn sàng.

E.g:

Although I get up late, I go lớn school in time.

Mặc dù dậy muộn, tôi vẫn kịp đến trường đúng giờ.

Hurry up! We’re going lớn be late. -Don’t worry, we will be in time.

Nhanh lên các bạn sắp muộn rồi. -Đừng lo, các bạn sẽ đến kịp giờ thôi.

Xem Ngay: Thấu Cảm Là Gì – Biểu Hiện Của Người Thấu Cảm

Luckily, she arrives here in time.

May thay cô ấy đến đây kịp giờ.

Chăm chú: Trái ngược với in time là too late.

You summited the document too late for boss lớn see.

Bạn nộp hồ sơ cho sếp xem xét quá trễ.

Just in time, almost too late

Bạn cũng có thể dùng just in time hoặc almost too late với nghĩa vừa kịp, không quá muộn để dẫn đến hậu quả không có nhu cầu.

E.g:

This morning I got lớn the bus stop just in time lớn catch the bus.

Sáng nay tôi tới bến xe vừa vặn kịp chuyến xe buýt.

Xem Thêm :  Tóm tắt cố hương của lỗ tấn ngắn gọn

She was just in time lớn the meeting.

Cô ấy chỉ vừa kịp giờ đến buổi gặp.

I got lớn the bus stop almost too late lớn catch the bus.

Tôi đến trạm xe buýt vừa kịp để bắt đc xe bus.

Trải qua bài viết “Phân biệt on time and in time” chắc bạn đã nắm đc phương pháp dùng hai từ này, cùng các từ đúng giờ tiếng anh khác rồi đúng không!

Mình sẽ tóm tắt dễ chơi như sau:

On time and in time điều là kịp lúc nhưng in time là dư một ít thời hạn để bạn cũng có thể sẵn sàng hoặc làm gì đó. Còn on time là vừa kịp khi đồ gì đó giới thiệu luôn.Tình huống chỉ dùng on time:

Nói về văn hóa truyền thống đúng giờ chung chung, không phải hành động.

Chỉ một việc gì đã giới thiệu đúng thời hạn đã lên kế hoạch.

*

Bài tập vận dụng: Điền on time hoặc in time vào chỗ trống:

Although it rains, the concert was began______ _.The class will be started in some minutes. I hope she arrives here_______ .If they arrive at 9 A.M, they are_______ for the meeting.Teachers request ours lớn come in class _______ .

Xem Ngay: Erd Là Gì – Giới Thiệu Về Er Diagram Trong Pttkpm

Chính là các phương pháp cứu chúng ta nhận biết On time and In time. Chúc chúng ta học tốt nhất nhé.

Thể Loại: Chia sẻ trình bày Kiến Thức Cộng Đồng

Xem Thêm :  Bình luận “bình ngô đại cáo”


thời khắc sinh tử – in time viêtsub


In Time (Thời Khắc Sinh Tử) là bộ phim hành động, khoa học viễn tưởng kể về một thế giới trong tương lai, nơi con người giới hạn ở tuổi 25 và phải giao dịch với nhau bằng thời gian để duy trì sự sống. Thời gian vừa là tiền, vừa là sinh mệnh của mọi người.
Các vùng lãnh thổ cũng được phân chia theo múi giờ. Mọi cư dân và các hoạt động liên quan đến thời gian đều do một nhóm \

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button