Giáo Dục

Cấu trúc hardly: ý nghĩa, vị trí, cách dùng và bài tập

4.8

(96.86%)

102

votes

Khi học tiếng Anh, không ít người học đã nhầm lẫn cách sử dụng của “hard” và xem “hardly” là trạng từ của nó. Nhưng thực tế, khác với các tính từ tiếng Anh thông thường, trạng từ của “hard” vẫn chính là “hard”. Trong khi đó, “hardly” lại là một trạng từ mang nghĩa riêng biệt là “khi” hoặc “hầu như không”. Vậy cách sử dụng của trạng từ đặc biệt này là gì? Hãy cùng Step Up tìm hiểu chi tiết cấu trúc hardly ngay sau đây nhé!

1. Hardly là gì?

Cấu trúc hardly trong câu thường mang nghĩa phủ định, được dùng để diễn tả ý nghĩa là “vừa mới”, “khi”, hoặc “hầu như không”

Ví dụ:

  • Hardly

    had Bill left the library when the phone rang. (Bill vừa mới rời khỏi thư viện thì điện thoại reo.)

  • Luna speaks

    hardly

    any Chinese. (Luna hầu như không nói được tiếng Trung Quốc.)

Trong tiếng Anh, cấu trúc hardly thường được sử dụng kết hợp cùng một số từ như any, ever, at all, …

Ví dụ:

  • Mary can

    hardly

    read

    at all

    without glasses. (Mary hầu như không thể đọc được gì khi không có kính.)

  • He

    hardly ever

    draws anymore. (Anh ấy hầu như không vẽ nữa.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Vị trí của hardly trong câu

Trong câu tiếng Anh, cấu trúc hardly thường có các vị trí khác nhau như sau:

– Hardly đứng ở đầu câu đảo ngữ với vai trò một trạng từ.

Ví dụ:

  • Hardly

    had we gone out when it rained. (Chúng tôi vừa mới ra ngoài đi chơi thì trời mưa.)

  • Hardly

    had the meeting started when she left. (Ngay khi cuộc họp vừa mới bắt đầu thì cô ấy rời đi.)

– Hardly đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và trước động từ chính.

Ví dụ: 

  • Linda

    hardly

    attended the meeting on time. (Linda hầu như không tham dự cuộc họp đúng giờ.)

  • Min

    hardly

    eats fish anymore. (Min hầu như không ăn cá nữa.)

3. Các cấu trúc hardly thường gặp

Tương ứng với mỗi vị trí đứng trong câu, cấu trúc hardly sẽ có một cách dùng khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết các dạng cấu trúc hardly phổ biến nhất nhé.

Cấu trúc 1: Hardly + Noun/Verb/Adj/…

Chúng ta cũng có thể đặt cấu trúc hardly ở giữa câu, đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ chính, trong trường hợp động từ chính là “to be” thì hardly đứng sau cả động từ “to be” đó.

Ví dụ:

  • I

    hardly played

    football on Sunday afternoon. (Tôi hiếm khi chơi bóng đá vào chiều chủ nhật)

  • There was

    hardly milk

    in the fridge yesterday. (Hầu như không còn sữa trong tủ lạnh vào hôm qua.)

Cấu trúc 2: Cấu trúc hardly dùng trong câu đảo ngữ

Cấu trúc hardly trong câu đảo ngữ tiếng Anh là một dạng bài tập viết lại câu khó thường xuất hiện trong các bài kiểm tra. Vậy điểm khác nhau giữa chúng với những câu viết thông thường là gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé

a. Cấu trúc hardly trong câu đảo ngữ có when. (Hardly … when)

Cấu trúc:

Hardly + had + S + PII/V-ed + when + S + PI/Ved: vừa mới … thì …

Ví dụ:

  • Hardly

    had I closed the door

    when

    Lina called. (Tôi vừa mới khoá cửa xong thì Linda gọi.)

  • Hardly

    had the film started

    when

    we left. (Bộ phim vừa mới bắt đầu thì chúng tôi phải dời đi.)

Bên cạnh cấu trúc hardly, trong ngữ pháp tiếng Anh còn có thêm một số cấu trúc mang nghĩa tương tự như cấu trúc no sooner và scarcely. Để phân biệt 3 cấu trúc này chúng ta chỉ cần lưu ý “no sooner” sẽ đi kèm với “than”, trong khi đó cấu trúc hardly/scarcely được sử dụng với từ đi kèm là “when”.

Ví dụ:

  • No sooner

    had they finished the exam

    than

    the bell rang. (Ngay sau khi họ hoàn thành bài kiểm tra thì chuông đã reo.)

  • Luna had

    hardly/scarcely

    finished her homework

    when

    the electricity went out. (Luna vừa mới hoàn thành bài tập về nhà của cô ấy thì mất điện.)

b. Cấu trúc hardly trong câu đảo ngữ thông thường

Cấu trúc:

Hardly + trợ động từ + S + V-inf…

Ví dụ:

  • Hardly do I go

    to school late.  (Tôi hầu như không đi họp muộn)

  • Hardly did I eat

    fish when I was five years old. (Tôi hầu như không ăn cá khi 5 tuổi.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

4. Bài tập cấu trúc hardly

Để tổng hợp lại kiến thức đã học được ở trên, chúng ta hãy cùng làm một số bài tập về cấu trúc hardly nhé.

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

1. ______ June arrived at the bus stop when the bus came.

A. Hardly had   B. No sooner had    C. No longer has    D. Not until had

2. Hardly ever _______ far from home.

A. Linda traveled     B. Linda has traveled     C. did Linda travel     D. Linda did travel

3. Hardly _______ the book down when the teacher called me.

A. did I put      B. have I put    C. had I put      D. I had put

4. Hardly had we arrived at the office ______ the announcement started.

A. than    B. when    C. then    D. last

5. Linda hardly ____ the assignment in time.

A. finish       B. finishing       C. to finished        D. finished

Đáp án:

  1. A

  2. C

  3. C

  4. B

  5. D

Bài 2: Viết lại câu nghĩa không đổi

  1. No sooner had he left the library than the phone rang.

=>

  1. I had only just put the book down when Linda came.

=> 

  1. No sooner had Bill and his parents came back than it started raining.

=>

  1. No sooner had the film started than Tom and I left.

=>

  1. No sooner had the boys entered the class than my teacher noticed them.

=> 

Đáp án

  1. Hardly had he left the library when the phone rang.

  2. Hardly had I just put the book down when Linda came.

  3. Hardly had Bill and his parents come back when it started raining.

  4. Hardly had the film started when Tom and I left.

  5. Hardly had the boys entered the class when my teacher noticed them.

sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôivà

TÌM HIỂU NGAY

Trên đây là bài tổng hợp kiến thức về cấu trúc hardly trong tiếng Anh chi tiết nhất. Hy vọng qua bài viết bạn đọc đã nắm rõ cách sử dụng và tự tin chinh phục mọi dạng bài liên quan chủ điểm ngữ pháp này. Đừng quên theo dõi những bài viết tiếp theo từ Step Up nhé. Chúc bạn thành công!

Comments


NO SOONER…THAN, HARDLY…WHEN VỪA MỚI…THÌ ĐÃ, CẤU TRÚC TIẾNG ANH HAY, HỮU ÍCH TRONG GIAO TIẾP


NO SOONER…THAN, HARDLY…WHEN VỪA MỚI…THÌ ĐÃ, CẤU TRÚC TIẾNG ANH HAY, HỮU ÍCH TRONG GIAO TIẾP
Mình đã dạy Tiếng Anh từ năm 2009 và đã chuyển qua dạy online từ 2016. Mình thấy học online có những lợi ích nhất định và sẽ trở thành xu hướng trong tương lai.
Như thời điểm hiện nay, dịch Covid 19 vẫn đang tiếp diễn, các trường học đều áp dụng dạy online.
Nếu có bất kỳ câu hỏi gì về việc học Tiếng Anh, mình sẽ giải đáp chi tiết cho mọi người.
Sđt (zalo/viber) 0903 9898 42.
Facebook Thùy Dung Bol. https://www.facebook.com/thuydung.bol MỌI THÔNG BÁO MÌNH ĐỀU CẬP NHẬT TRÊN FACE NÊN HÃY KẾT BẠN VỚI MÌNH NHÉ!
Mong mọi người đăng ký kênh ủng hộ để mình ra thêm nhiều video hữu ích hơn nữa.
HY VỌNG MỌI NGƯỜI SẼ CẢI THIỆN ĐƯỢC VIỆC HỌC TIẾNG ANH, MỖI NGÀY MỘT CHÚT THÔI NHƯNG SẼ TẠO NÊN KỲ TÍCH!
Cám ơn mọi người đã xem video!
hoctienganh
tienganhonline
loiichtienganhonline
tienganhgiaotiep
lamsaonoitienganh
caithientienganh
tuvungtienganh

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục
Xem Thêm :  Thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát cú đường luật ❤️️12 mẫu

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button