Giáo Dục

Fall in love là gì? các cụm từ về tình yêu phổ biến nhất

Kiến thức xã hội No Comments

Trong một cuộc nói chuyện với bạn fall in love là gì.

A: Ê, mày ơi, crush của tao lạnh lùng lắm. Tao chẳng thích hắn nữa. Bữa trước tao bị fall in love vớt hotboy đeo kính rồi =))
B: Cái gì, sao mày nhanh chán thế. Mà fall in love là gì?

A: Sao mày gà thế. Fall in love là gì thì lên Quickhelp mà đọc. Ý là ngã vào tình yêu đó =))
Có thể thấy thuật ngữ crush và fall in love dường như là gắn liền với lứa tuổi teen. Vậy hãy cùng xem fall in love là gì và có ý nghĩa gì khác nữa không nhé.

Fall in love là gì? Các cụm từ về tình yêu phổ biến nhất

Fall in love là gì?

Theo tiếng anh, đây là một cụm từ phổ biến được cấu thành từ 3 từ khác nhau.

Fall có nghĩa là rơi, ngã.

In có nghĩa là trong.

Love có nghĩa là tình yêu, sự yêu thương.

Fall in love có thể được hiểu là phải lòng. Khi bạn vô tình ngã vào chuyện tình cảm với ai đó nghĩa là bạn đã fall in love với người đó. Một ví dụ đơn giản nhất là khi một chàng trai gặp một cô gái xinh xắn dễ thương, anh ta phải lòng cô gái ấy. Nghĩa là anh ta đã fall in love.

Fall in love là gì? Các cụm từ về tình yêu phổ biến nhất

Nghĩa thứ hai vẫn thuộc về giai đoạn đầu của tình yêu: tiếng sét ái tình. Khi bạn gặp môt người bạn bị ấn tượng mạnh ngay từ lần đầu tiên gặp mặt. Có thể bạn thích đối mắt của người đó, thần thái của người đó hay cử chỉ hành động. Nhưng chung quy là bạn “đổ” đối phương ngay từ lần đầu tiên. Khi ấy cũng dùng là fall in love.

Xem Thêm :  Nhớ quê

Nghĩa thứ ba là giai đoạn buồn của tình yêu. Không hiểu tại sao cụm từ này lại có ý nghĩa là thất tình nữa. Cũng có thể chữ fall biểu thị cho sự rơi khỏi, mất đi tình yêu. Fall in love còn được hiểu là thất tình.

I’m falling in love with you nghĩa là gì?

Theo như 3 cắt nghĩa phía trên của cụm từ fall in love thì t có thể hiểu câu này theo 2 nghĩa khác nhau.

Nghĩa về thất tình có thể được loại trừ ngay từ đầu. Bởi lẽ thất tình chẳng ai lại nói là tôi thất tình bởi bạn hay tôi thất tình với bạn cả.

I’m falling in love with you có thể hiểu là tôi đang phải lòng bạn mất rồi. Hay tôi bị tiếng sét ái tình của bạn đánh trúng rồi. Dù là nghĩa nào thì cũng thật ngọt ngào. Và dễ có thể tán đổ đối phương đấy nhé.

Fall in love là gì? Các cụm từ về tình yêu phổ biến nhất

Các cụm từ biểu hiện sắc thái của tình yêu

1
Adore you
Yêu em tha thiết

2
flirt
Tán tỉnh, ve vãn

3
Lovesick
Tương tư ai đó, đau khổ vì ai đó

4
So in love with you
Vậy nên em mới yêu anh

5
dating
Hẹn hò

6
Blind date
Buổi gặp đầu tiên của những cặp chưa từng gặp nhau

7
split up, break up
Chia tay, đổ vỡ

8
Crazy about you
Yêu em điên cuồng

9
Madly in love
Yêu cuồng nhiệt

10
Die for you
Sẵn sàng chết vì tình yêu

Xem Thêm :  Cảm nghĩ thiên nhiên và đời sống của con người trong thời khắc chuyển mùa - bài viết số 1 lớp 10 đề 2

11
Love you forever
Yêu em mãi mãi

12
My sweetheart
Tình yêu của anh

13
My one and only
Tình yêu duy nhất của tôi

14
Love of my life
Tình yêu của đởi anh

15
Can’t live without you
Không thể sống thiếu anh

16
Love you with all my heart
Yêu anh bằng cả trái tim này

Các cấu trúc phổ biến về tình yêu

  1. “Fall in love with somebody”

Khi bạn bắt đầu yêu ai đó.

Vd: I’m falling in love with him.

  1. “Love at the first sight”

Tình cảm bắt đầu ngay cái nhìn đầu tiên, buổi đầu gặp gỡ.

Vd: My love is very sweet. It was love at first sight.

  1. “Be an item”

Biểu thị hai người yêu nhau như hai mảnh ghép hòa vào làm một.

Vd: He and my sister were an item.

  1. “Match made in heaven “

Miêu tả một cặp đẹp đôi, hoàn hảo, một cặp trời sinh.

Vd: Peter and Lana are a match made in heaven.

Fall in love là gì? Các cụm từ về tình yêu phổ biến nhất

  1. “Be head over the heels”

Một tình yêu có thể hi sinh vì nhau. Hay cũng có thể hiểu là say như điếu đổ.

  1. “Be lovey –dovey”

Sự quấn quýt tự nhiên không ngại ngùng nơi công cộng.

  1. “Have the hots for somebody.”

Khi thấy ai đó cực kỳ lôi cuốn, hấp dẫn và thú vị, bạn muốn hẹn hò với người ấy tức là bạn đã “have the hots for somebody.

  1. “Puppy love”

Nếu trẻ con có cảm tình với bạn khác giới của chúng (ví dụ cậu bé 6 tuổi thích cô bé con), tình cảm này được gọi puppy love, hồn nhiên như những chú cún con – tình yêu trẻ con.

  1. “Double date”

Hai cặp cùng hẹn hò chung

  1. “On the rocks”

Tình cảm trắc trở, rắc rối.

  1. “Love rat”
Xem Thêm :  Lời chúc 20-10 ngắn gọn

Tình yêu của kẻ ngoại tình.

  1. “Pop the question”

Khi cầu hôn được gọi là “pop a question”

Fall in love là gì? Các cụm từ về tình yêu phổ biến nhất

Tình yêu đôi khi là ràng buộc

13. “Tie the knot”

 

Kết hôn được gọi là đeo gông vào cổ.

14. “Fix somebody with (somebody)”

Mai mố

15. “Those three liltte words”

Ba từ “I love you” được người anh nói ví von ẩn ý là “those three littler words”

16. “Walk out on somebody”

Bỏ người yêu

17. “Leave somebody at the altar”

Khi bạn bị vị hôn phu/ hôn thê sắp cưới bỏ ngay trước đám cưới, thì chẳng khác nào “đưa người ta lên bàn thờ” ý là như thể giết chết người ấy, vì vậy người anh có cụm từ nói về việc bỏ rơi này là “leave somebody at the alter”

18. “Kiss and make up”

Khi giận dỗi, cãi vã ai đó, một nụ hôn sẽ làm dịu đi sự mâu thuẫn và hòa giải, điều đó được gọi là “kiss and make up”.

Hi vọng các bạn đã hiểu hơn về fall in love là gì và các sắc thái của tình yêu!

 


🔴Trong tình huống này, anh ta đã fall in love chưa?


Fanpage giúp bạn sống hạnh phúc hơn:
👉https://www.facebook.com/chuyengiatinhcamtuanle
Facebook Tuan Le:
👉https://www.facebook.com/CoachTuan
Group kín cho phụ nữ chia sẻ, tâm sự, giúp đỡ nhau:
👉https://www.facebook.com/groups/phunugiupnhauhanhphuc
Tư vấn riêng (có tính phí) liên hệ:
Tuan Le: https://www.facebook.com/CoachTuan
Đăng ký các khóa học Online, Offline, Boot Camp, Trị liệu hôn nhân, Tình cảm, Yêu đương, liên hệ:
Hotline: 0968 464 226 hoặc 0969 835 938
Skype Tuan Le: atuan_le
Email Tuan Le: covantinhcam@gmail.com
Phone Tuan Le tại USA: 2162350237
tìnhcảm tìnhyêu hônnhân giađình tưvấn hẹnhò phụnữ đànông chuyêngia vợchồng tâmlý bạntrai bạngái

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Giáo Dục

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button