Kiến Thức Chung

Top 3 cách đặt câu hỏi trong tiếng anh

VIDEO.

1. Câu hỏi “yes”/ “no” (có/ không)

2. Câu hỏi “Wh-”

1. Câu hỏi “yes”/ “no” (có/ không)

Câu hỏi “yes”/ “no” còn được gọi là câu hỏi đóng, hay câu hỏi toàn phần vì phạm vi hỏi và trả lời bao trùm lên toàn bộ nội dung câu hỏi.

1.1. Đối với động từ “to be”:

Hỏi:

Is

Am

Are

Was

Were

S + …
?

Trả lời:

Trả lời khẳng định
Yes, S
is.

am.

are.

was.

were.

Trả lời phủ định
No, S
isn’t.

am not.

aren’t.

wasn’t.

weren’t.

VD:      Is he a doctor ? Ông ấy là bác sĩ phải không?

– Yes, he is. Vâng phải.

Hoặc:   – Yes, he is a doctor.

Are they engineers ? Họ là kỹ sư phải không?

– No, they aren’t. Không, không phải.

Hoặc:   – No, they aren’t engineers

1.2. Đối với động từ khiếm khuyết (V_kk : shall, will, can, may, must, ought to, …)

Hỏi:

Vkk
S
V (nm bỏ “to”)
(O) ?

Trả lời:

Trả lời khẳng định
Yes, S
Vkk.
Trả lời phủ định
No, S
Vkk + not.

VD:      Can you swim? Bạn có biết bơi không?

– Yes, I can. Vâng, biết.

– No, I can’t. Không, không biết.

Hoặc:   – Yes, I can swim.

– No, I can’t swim.

1.3. Đối với động từ thường ở các thì đơn (Hiện tại đơn, Quá khứ đơn)

Hỏi:

Do

Does

Did

S
V (nm bỏ “to”)
O ?

Trả lời:

Trả lời khẳng định
Yes, S
do.

does.

did.

Trả lời phủ định
No, S
don’t

doesn’t

didn’t

VD:    Do you like watching films? Bạn có thích xem phim không?

– Yes, I do.

– No, I don’t.

Does Mr. Tân work in that office? Ông Tân làm việc trong phòng đó phải không?

– Yes, he does.

– No, he doesn’t.

1.4. Đối với các động từ ở thì kép (các thì tiếp diễn, hoàn thành, và hoàn thành tiếp diễn)

Hỏi:

Trợ động từ
S
Động từ chính
O ?

Trả lời:

Trả lời khẳng định
Yes, S
Trợ động từ.
Trả lời phủ định
No, S
Trợ động từ + “not”.

VD:    Have you ever been to Paris? Bạn đã bao giờ đi đến Paris chưa?

– Yes, I have. Vâng, đã có đi rồi.

– No, I haven’t. Chưa, chưa từng đi.

2. Câu hỏi “Wh-”:

Câu hỏi “Wh-” còn được gọi là câu hỏi mở, hay câu hỏi từng phần vì phạm vi hỏi và trả lời chỉ chiếm một phần nào đó trong câu hỏi.

2.1. Các “Wh-” được dùng làm chủ từ trong câu hỏi: Who (ai) , What (cái gì), Which (cái nào)

Mẫu câu:

Who

What

Which

V

(ở ngôi thứ 3, số ít)

O ?

VD:    Who has phoned me? Ai vừa gọi điện thoại cho tôi vậy?

– Your father has phoned you. Ba của bạn vừa gọi điện thoại cho bạn

2.2. “Wh-” được dùng làm túc từ trong câu hỏi: Whom (ai), What (cái gì), Which (cái nào)

Mẫu câu:

Who

What

Which

am/ is/ are

do/ does/ did

V_kk

have/ has/ had (nếu là trợ động từ

ở các thì kép)

S
+ … ?

VD: What are they doing now? Hiện giờ họ đang làm gì thế?

They are learning English now. Hiện giờ họ đang học tiếng Anh.

2.3. “Wh-” được dùng làm trạng từ: “Where” (ở đâu), “When” (chừng nào, khi nào, hồi nào), “How” (như thế nào, ra sao, bằng cách nào, làm sao), “Why” (tại sao).

Mẫu câu:

When

Where

Why

How

am/ is/ are

do/ does/ did

V_kk

have/ has/ had (nếu là trợ

động từ ở các thì kép)

S
O ?

VD: where are you going? (Bạn đang đi đâu thế?

– I am going to the school library. Tôi đang đi đến thư viện trường.

Why does he look so happy? Tại sao ông ấy trông có vẻ vui sướng vậy?

– He looks so happy because he has owned a brand-new car. Ông ấy trông vui sướng như vậy là vì ổng mới tậu được một chiếc ô tô mới toanh.

Ghi chú: đối với “How”

– Khi sau “How” là từ chỉ thời gian, số lượng, trọng lượng, và đo lường:

How much       +          danh từ không đếm được ở số ít       =          bao nhiêu

How many       +          danh từ đếm được ở số nhiều            =          bao nhiêu

How long         =          bao lâu

How far           =          bao xa, xa cỡ nào

How wide        =          rộng bao nhiêu, rộng cỡ nào

How often       =          có thường không

VD: How far is it from Long Xuyên to Cần Thơ City? Long Xuyên cách Thành phố Cần Thơ bao xa?

– It is about 65 km from Long Xuyên to Cần Thơ City. Long Xuyên cách Thành phố Cần Thơ khoảng chừng 65 cây số.

How long will you stay in Đà Lạt? Bạn sẽ ở lại Đà Lạt trong bao lâu?

– For three days and a half. 3 ngày rưỡi.

– Khi dùng “How” để hỏi về phương tiện giao di chuyển.

VD: How does your son go to school everyday? Con trai của bạn đi học hằng ngày bằng phương tiện gì (bằng cách nào)?

Xem Thêm :  Các trường đại học xét học bạ ở Hà Nội, TPHCM 2021

He goes to school on foot. Nó cuốc bộ đi học.

He goes to school by bicycle. Nó đi học bằng xe đạp.

* Khi trả lời câu hỏi về phương tiện, sau “by” phải là danh từ số ít, không có mạo từ đứng trước.

Là những đại từ dùng trong câu hỏi. Nó luôn đứng đầu câu hỏi. Những đại từ này có thể là số ít hoặc số nhiều.

Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns) là những đại từ dùng trong câu hỏi. Nó luôn đứng đầu câu hỏi. Nó có thể là số ít hay số nhiều.

  • What:hỏi cái gì                       How far: hỏi bao xa
  • What time: hỏi giờ                  Who: hỏi người
  • When:hỏi khi nào                   Why: hỏi tại sao
  • Where: hỏi ở đâu                     How long:hỏi bao lâu
  • How often:hỏi bao nhiêu lần   How much: hỏi giá cả, hỏi số lượng
  • How many: hỏi số lượng           How:hỏi phương tiện
  • Which:nào, cái nào                  Which subject
  • Which class/ Which grade

Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình quan tâm. Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt kê như sau:
When? – Time => Hỏi thông tin về thời gian
Where? – Place => Hỏi thông tin về nơi chốn
Who? – Person => Hỏi thông tin về người
Why? – Reason => Hỏi lý do
How? – Manner => Hỏi cách thức, phương thức
What? – Object / Idea / Action =>Hỏi về vật / ý kiến / hành động
Các từ khác cũng có thể được sử dụng để hỏi các thông tin cụ thể: 
Which (one)? – Choice of alternatives => Hỏi thông tin về sự lựa chọn
Whose? – Possession => Hỏi thông tin về sở hữu
Whom? – Person (objective formal) => Hỏi về người (ở dạng tân ngữ)
How much? – Price, amount (non-count) => Hỏi về giá cả, lượng (không đếm được)
How many? – Quantity (count) => Hỏi về lượng (đếm được)
How long? – Duration => Hỏi về thời gian
How often? – Frequency => Hỏi về mức độ thường xuyên
How far? – Distance => Hỏi về khoảng cách
What kind (of)?- Description => Yêu cầu mô tả thông tin

Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns) là những đại từ dùng trong câu hỏi. Nó luôn đứng đầu câu hỏi. Nó có thể là số ít hay số nhiều.

Một số câu hỏi thường được bắt đầu với từ để hỏi (question word). Các từ để hỏi thường là Who (Ai), What (Cái gì), Which (Cái nào), Whose (Của ai), Where (Ở đâu),When (Khi nào), Why (Tại sao) và How (Thế nào). Loại câu hỏi này còn được gọi là câu hỏi trực tiếp (direct questions).

– Cấu trúc thông thường của loại câu hỏi Wh- questions:

Question word + auxiliary + subject + main verb + rest of question?

(Từ để hỏi + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính + phần còn lại)

Hoặc: Question word + be + subject + rest of question?

(Từ để hỏi + động từ to be chia theo ngữ cảnh + chủ ngữ + phần còn lại)

Hoặc: Question word + main verb + rest of question?

(Từ để hỏi + động từ chính + phần còn lại) *Chú ý trong trường hợp này, nếu ở thì hiện tại đơn, động từ luôn được chia với ngôi 3 số ít, VD: who volunteers?

– Khi “be” là động từ chính trong câu hỏi, nó được đặt trước chủ ngữ.

Ví dụ: Where is John? Who are you?…

– Nếu có nhiều hơn một trợ động từ, ta chỉ đặt trợ động từ đầu tiên trước chủ ngữ.

Ví dụ: How long has the bridge been built?

Ngoài ra còn có 1 số từ để hỏi khác:How (Thế nào?), How much/ many (Bao nhiêu?), How often (Bao lần?), How long (Bao lâu?), How far (Bao xa?)


WH   +   DO/DOES   +   SUBJECT    +   VERB

Đại từ chỉ NGƯỜI

Đại từ nghi vấn                  Nghĩa                      Chức năng trong câu

Who?                     Ai? (Những) người nào?                 Chủ từ

Whom?                  Ai? (Những) người nào?                 Túc từ

Whose?                  (Những) cái của ai?

Which (of…)?             (Những) người nào?

Đại từ chỉ VẬT

Đại từ nghi vấn                Nghĩa

What?               (Những) cái gì?         à   Không giới hạn

Which?              (Những) cái nào?      à   Có giới hạn trong một số nào đó.

Đại từ nghi vấn có những chức năng của danh từ như sau:

  1. Chủ từ:

Who said that? Ai đã nói thế?

Who keeps the keys? Ai giữ chìa khóa?

What‘s wrong with it? Nó hỏng chỗ nào?

What happened? Cái gì đã xảy ra?

Which of you are going? Người nào trong số các bạn sẽ đi?

Which of the boys is the tallest? Đứa nào trong số những thằng bé này là cao nhất?

Xem Thêm :  20 nhà hàng trung hoa ngon nổi tiếng giá bình dân ở sài gòn tphcm

Whose (car) broke down? Xe của ai hỏng?

  1. Túc từ của chủ từ

Ví dụ:

Who are you? Ông là ai? (Tên ông là gì?)

What are you? Ông làm nghề gì?

What‘s the matter? Có chuyện gì?

What are the service like? Các dịch vụ như thế nào?

Whose (books) are there? Những (quyển sách) này là của ai?

Lưu ý:

Who‘s speaking? – It’s Mike. – Mike…? Mike who?

Ai đang nói đó? – Mike đây. – Mike…? Mike nào?

  1. Túc từ của động từ.
  • Theo nguyên tắc, túc từ chỉ người phải là WHOM. Nhưng trong văn nói và cách viết thân mật ta thường dùng WHO.

Ví dụ:

Who(m) is she phoning? Cô ấy đang nói điện thoại với ai?

What are you doing? Anh đang làm gì vậy?

We have two Smiths here. Which (of them) do you want? Ở đây chúng tôi có hai người tên Smith lận. Ông muốn tìm người nào?

  • Nếu có giới từ thì trong cách nói trang trọng ta đặt giới từ lên đầu.

Ví dụ:

With whom did you go? Anh đã đi với ai?

To whom do you want to speak? Ông muốn chuyện chuyện với ai?

On what do you base your theory? Lý thuyết của ông dựa trên cái gì?

  • Cách nói thân mật đặt giới từ ở cuối câu

Ví dụ:

Who did you go with? Bạn đã đi với ai?

Who do you want to speak to? Ai làm bạn muốn nói chuyện với?

What do you base your theory on? Bạn căn cứ lý thuyết của mình vào cái gì?

Lưu ý:

  • Đại từ nghi vấn thường dùng trong những câu không có động từ.

Ví dụ:

What about my children? Còn các con tôi thì sao?

What of it? = So what? Thì đã sao nào?

Ví dụ:

Yes, I wrote it. What of it? Phải tôi viết đấy. Thì đã sao nào?

  • Đại từ nghi vấn trở thành tính từ khi đứng trước danh từ

Ví dụ:

What size are you? Ông dùng cỡ nào?

à Hỏi về quần áo

What color would you like? Cô thích màu gì?

Whose car is it? Xe của ai đó?

Which book(s) do you prefer? Bạn thích (những) cuốn sách nào?

  • Đại từ nghi vấn và các phó từ nghi vấn (interrogative adverbs) được gọi chung là các nghi vấn từ (interrogatives).

Đại từ và Tính từ nghi vấn

Who (đại từ)

·Whom (đại từ)

·What (đại từ và tính từ)

·Which (đại từ và tính từ)

·Whose (đại từ và tính từ)

Ví dụ minh hoạ

a) Who

Who told him the news? (Ai báo tin cho anh ta?)

-Do you know who damaged my car? (Bạn có biết ai làm hỏng xe tôi hay không?)

  • I wonder who phoned this morning (Tôi chẳng biết ai đã gọi điện thoại sáng nay)

Who ate my bread? (Ai đã ăn bánh mì của tôi?)

Who is that bespectacled girl? (Cô gái đeo kính là ai?)

b) Whom

-Thay vìWhom did they invite? (Họ mời những ai?), người ta th­ờng nói Who did they invite?

-Thay vì Whom did you see at church? (Bạn đã gặp ai ở nhà thờ?), người ta th­ờng nói Who did you see at church?

-Thay vì With whom did you go? (Bạn đã đi với ai?), người ta th­ờng nói Who did you go with?

  • Thay vì To whom are you speaking? (Bạn đang nói chuyện với ai?), người ta th­ờng nói Who are you speaking to?

c) Whose

·Whose là tính từ.

– Whose house was broken into? (Nhà của ai bị bọn trộm vào?)

– Whose book are they reading? (Họ đang đọc sách của ai?)

·Whose là đại từ.

 Whose are these newspapers ? (Những tờ báo này là của ai?)

– Whose is that house? (Nhà đó là của ai?)

d) Which

·Which là tính từ.

– Which hat is hers? (Mũ nào là của cô ta?)

– Which way is quicker – by taxi or by pedicab? (Đ­ờng nào thì nhanh hơn – bằng taxi hay bằng xe xích lô?)

– Which languages did you study at school? (Anh đã học những thứ tiếng gì ở trường?)

– Which journalist (of all journalists) do you admire most? (Nhà báo nào bạn ng­ỡng mộ nhất?)

– Thay vì To which address will you send this letter? (Bạn sẽ gửi th­ này đến địa chỉ nào),người ta th­ờng nói Which address will

you send this letter to?.T­ơng tự, thay vì In which region do you work? (Bạn làm việc ở vùng nào?), người ta th­ờng nói Which region do you work in?

·Which là đại từ.

– Which is her hat? (Mũ của cô ta là mũ nào?)

– Which of them is the tallest? (Người nào trong số họ là cao nhất?)

– Which of these two photos do you like best? (Bạn thích bức nào nhất trong hai bức ảnh này?)

e) What

·What là đại từ.

– What happens? (Có chuyện gì xảy ra vậy?)

– What made him so furious? (Điều gì khiến hắn điên tiết lên vậy?)

Xem Thêm :  Dàn ý thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam lớp 8, 9

– What are you thinking? (Bạn đang nghĩ gì vậy?)

– What‘s the date? (Hôm nay ngày bao nhiêu?)

– What does he say? (Anh ta nói gì vậy?)

– What did you do that for?= Why did you do that? (Bạn làm điều đó nhằm mục đích gì?)

– What is this bag for? (Cái bao này dùng để làm gì?)

– What does this word mean? (Từ này nghĩa là gì?)

– What does she do? = What is she? = What is her profession? (Cô ta làm nghề gì?)

– What‘s your name? (Tên bạn là gì?)

– What was the weather like? (Thời tiết nh­ thế nào?)

What does she look like? (Cô ta trông thế nào?)

·What là tính từ (nhưng rất ít dùng cho người).

– What date is it? (Hôm nay ngày bao nhiêu?)

– What experience have you had? (Bạn đã có kinh nghiệm gì?)

– What documents has he read? (Hắn đã đọc những tài liệu nào?)

  • At what depth does the wreck lie? (Xác tàu đắm nằm ở độ sâu bao nhiêu?)

Lưu ý

  • Thay vì What age are you?/What is your age?, người ta th­ờng nói How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)
  • Thay vì What height is he?/ What is his height?, người ta th­ờng nói How tall is he? (Anh ta cao bao nhiêu?)

g. CÂU HỎI VỚI WHY

Câu hỏi với Why thường được dùng để hỏi lý do hay nguyên nhân

Why + trợ động từ + S + V + O?

Why + do / does + S + V ( bare – inf ) …?.

S + V + … because + S + V + lý do .

Why được sử dụng để hỏi về lý do. Với câu hỏi có why thì chúng ta có thể sử dụng because (vì, bởi vì) để trả lời.

– Why do you like computer? Because it’s very wonderful.. Tại sao anh thích máy tính? Bởi vì nó rất tuyệt vời.

– Why does he go to his office late? Because he gets up late.. Tạo sao anh ta đến cơ quan trễ? Vì anh ta dậy trễ.

Câu hỏi phủ định (Negative Question) là câu hỏi có động từ viết ở thể phủ định, tức có thêm not sau trợ động từ.

Chúng ta dùng Câu hỏi phủ định đặc biệt trong các trường hợp:

Để chỉ sự ngạc nhiên:

– Aren’t you crazy? Why do you do that?. Anh có điên không? Sao anh làm điều đó?

Diễn tả một lời cảm thán:

– Doesn’t that dress look nice!. Cái áo này đẹp quá!

Như vậy, bản thân câu này không phải là câu hỏi nhưng được viết dưới dạng câu hỏi.

Khi trông chờ người nghe đồng ý với mình.

Trong các câu hỏi loại này, chữ not chỉ được dùng để diễn tả ý nghĩa câu, đừng dịch nó là không.

Người ta còn dùng Why với Câu hỏi nghi vấn để nói lên một lời đề nghị hay một lời khuyên.

– Why don’t you lock the door?. Sao anh không khóa cửa?

– Why don’t we go out for a meal?. Sao chúng ta không đi ăn một bữa nhỉ?

– Why don’t you go to bed early?. Sao anh không đi ngủ sớm?

HOW OFTEN.

Hỏi và trả lòi về tính thường xuyên :

                                                      How often + do / does + S + V – inf  …?

                                                      S + adv. + V … ……

– Trong câu thường có :  Once , twice , three times a week, …, every , …

Các trạng từ chỉ tần suất thông dụng

Adverb
Meaning

Always
Luôn luôn

Usually
Thường xuyên

Nomally

Generally

Thông thường, thường lệ

Often

Frequently

Thường thường

Sometimes
Đôi khi, đôi lúc

Occasionally
Thỉnh thoảng

Hardly ever
Hầu như không bao giờ

Rarely
Hiếm khi

Never
Không bao giờ

– How often? : thường xuyên như thế nào?
-> Trả lời dùng từ chỉ mức độ thường xuyên của hành động (sometimes, never..), số lần (once, twice, three/four/five…+ times) + a day/ a week/,…
– How + tính từ? : mang nghĩa hỏi về tính từ đó (how far : bao xa, how fast : bao nhanh, how tall : cao bao nhiêu,…).
-> Trả lời dùng từ dựa theo theo tính từ trên câu hỏi.

  1. A:How often do you clean your teeth a day?
    (Cậu làm sạch răng bao nhiêu lần một ngày?)
    B:I think 2 or 3 times
    (Tôi nghĩ là khoảng 2, 3 lần)

Trạng từ chỉ tần suất được dùng trong các trường hợp sau

Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thường thường, luôn luôn, ít khi…).

Ex : John is always on time. (John luôn đúng giờ.)

He seldom works hard. (Anh ấy ít khi làm việc chăm chỉ.)

Trạng từ chỉ tần suất được dùng để trả lời câu hỏi với: “How often?” (Có…thường?).

Ex : We sometimes go to the beach.(Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)

We hardly ever see you at home. (Hầu như không khi nào chúng tôi thấy anh ở nhà.)

Chia sẻ:

Thích bài này:

Thích

Đang tải…


Cách đặt câu trong tiếng Anh đơn giản và dễ nhớ phần 2 [Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản – Các loại câu #2]


Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Related Articles

Back to top button