Kiến Thức Chung

báo cáo mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao lót bạt c p combine

Ngày đăng: 01/04/2017, 20:30

Nuôi tôm là một nghề nghề sản xuất có vốn đầu từ lớn, thời gian nuôi mỗi vụ tương đối ngắn (từ 2,5 đến 4 tháng) nhưng lợi nhuận rất cao, nhiều chủ trang trại, hộ nuôi tôm đã giàu lên nhanh chóng nhờ nuôi tôm. Tuy vậy, nuôi tôm cũng gặp nhiều rủi ro rất lớn do tôm chậm phát triển vì môi trường nuôi không đảm bảo hoặc tôm chết hàng loạt do dịch bệnh với tỉ lệ khá cao, các loại bệnh thường gặp ở tôm nuôi như bệnh đốm trắng, bệnh EMS, bệnh vi bào tử, bệnh EHP,… Điều này đã khiến nhiều doanh nghiệp, hộ nuôi tôm phải phá sản và nhiều diện tích nuôi bị bỏ hoang không được khai thác sử dụng. Do vậy, để nuôi tôm thành công, ngoài các yếu tố khách quan về chất lượng con giống và thức ăn thì các yếu tố chủ quan thuộc về người nuôi là kỹ thuật chăm sóc đảm bảo môi trường nuôi và phòng trừ dịch bệnh cho tôm là yếu tố vô cùng trọng yếu và có ý nghĩa quyết định.Do đó, hiện tại có rất nhiều dự án nuôi tôm công nghệ cao đã và đang được tìm hiểu và phát triển để nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Một trong những mô hình nuôi tôm công nghệ cao đấy là mô hình nuôi siêu thâm canh tôm thẻ chân trắng trong ao lót bạt được doanh nghiệp Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam triển khai ở nhiều tỉnh trên đất Viet Nam. Mô hình này có thể phòng chống một số bệnh nguy hiểm thường gặp trong nuôi tôm như: EMS, vi bào tử trùng, bệnh phân trắng, đầu vàng và tiêu diệt được hầu hết triệt để ký chủ trung gian. Không những vậy mà mô hình này có thể nuôi với mật độ cao hơn nhiều so với những mô hình nuôi ở ao đất truyền thống, năng suất có thể đạt được từ 4050 tấnha nhưng hầu như không sử dụng các loại thuốc, hóa chất độc hại so với môi trường … Vì sự an toàn và mang lại lợi nhuận kinh tế cao và thích hợp với điều kiện tự nhiên ở Việt Nam nên mô hình này cần được phát triển rộng rãi hơn nữa. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KHẢO SÁT HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) TRONG AO NUÔI LÓT BẠT HCM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KHẢO SÁT HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) TRONG AO NUÔI LÓT BẠT Người hướng dẫn: Người thực hiện: Nguyễn Xuân Thụy Lớp: DH13NT TS Đinh Thế Nhân LỜI CẢM ƠN Trong trình hoàn thiện khóa luận này, nhận giúp đỡ, quan tâm quý báu nhiều tập thể cá nhân Tôi xin thổ lộ lòng tri ân sâu sắc tới thầy TS Đinh Thế Nhân người trực tiếp hướng dẫn tạo điều kiện tốt cho trình thực tập đến hoàn thiện đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn Chú Nguyễn Trường Đại, Cô Nguyễn Thảo Linh bác, cô, anh, chị trang trại quan tâm tạo điều kiện nhiệt tình giúp đỡ suốt trình thực tập làm đề tài tốt nghiệp trang trại Thảo Linh Địa chỉ ấp Thống Nhất, xã Vĩnh Thanh, tỉnh Đồng Nai Tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh Ngô Văn Phước, Hoàng Văn Bình, kỹ sư Cty cổ phần CP Việt Nam Nhân dịp này, xin chân thành cảm ơn thầy giáo viên, lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Thủy Sản, môn Nuôi trồng thủy sản tạo điều kiện giúp đỡ mặt cho suốt trình học tập trường, truyền dạy cho tri thức, kinh nghiệm quý báu năm qua Cuối xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn thân giúp đỡ, khích lệ suốt khoá học Tuy có nhiều nỗ lực luận văn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, kính mong phản hồi thầy cô bạn để chuyên mục tốt HCM, tháng năm 2017 Sinh viên Nguyễn Xuân Thụy TÓM TẮT Đề tài “Khảo sát hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) ao nuôi lót bạt” trang trại nuôi tôm Thảo Linh xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Thời gian thực từ 8/2016-12/2016 Đề tài thực nhằm tìm hiểu, xem xét, ghi chép tổng kết số liệu để hiểu rõ kỹ thuật ương nuôi tôm thẻ chân trắng Nêu rõ quy trình giai đoạn Quy trình chuẩn bị ao nuôi, giai đoạn xây dựng hố xiphon, làm đáy ao, xây dựng hệ thống thu gom nước đáy ao (hệ thống xương cá) để tiến hành lót bạt Dùng lưới lan để tạo độ che phủ cho ao nuôi Sử dụng hệ thống sục khí cúng cấp oxi cho ao nuôi Cách sắp đặt dàn quạt để tạo dòng chảy lưu chuyển oxi tốt hơn, gom chất cặn bẩn, vỏ tôm lột thức ăn dư thừa xuống hố xiphon Các quy trình xử lý nguồn nước cấp, tiêu quy trình D.O.C (Dissolved Oganic Carbon) để biết lượng thuốc tím PAC cần đánh cho nguồn nước đánh khoáng nguyên liệu thỏa mãn tiêu chuẩn chất lượng nước trước phân phối cho ao nuôi như: Canxi, Magie, Kiềm, Kali, pH Cách gây màu cho ao trước thả tôm Thả tôm, ương tôm cơ chế cho ăn phần quan trong kỹ thuật nuôi, đóng vai trò định thắng lợi vụ nuôi Kiểm tra môi trường nước để tạo điều kiện thuận tiện cho tôm phát triển Thường xuyên đo tiêu môi trường nước ao như: Canxi, Magie, Kiềm, Kali, pH, NO2, NH3 để điều chỉnh cho thích hợp Tiến hành xiphon để cải tổ môi trường cho ao nuôi, thay nước thường xuyên để giảm mật độ mầm bệnh hàm hượng chất hữu ao Xác minh sức khỏe, lượng ăn tôm cách xem xét thức ăn vó để điều chỉnh máy cho ăn.Xem xét màu nước, phân, gan, đường ruột để biết tình hình sức khỏe tôm Phần quan trọng để phát triển vững bền bảo vệ môi trường xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải Cuối cùng, hình triển khai nhân rộng hình nuôi vững bền, thân thiệt với môi trường ngân sách đầu tư thích hợp với bà nông dân MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Tên đầy đủ N Nauplius M Mysis Z Zoea ppm Phần triệu ppt Phần nghìn PL Postlarvae D.O.C Hàm lượng carbon hữu hòa tan nước(Dissolved Oganic Carbon) PAC Aluminium Chloride ((Al2(OH)nCl6-n)m ) FCR Feed Conversion Ratio- hệ số chuyển hóa thức ăn DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1:Các loại thực phẩm sử dụng trình ương nuôi tôm chân trắng thẻ 16 Bảng 2: Bảng so sánh hai hình thức nuôi 39 Bảng 3: Bảng theo dõi tiêu môi trường ao 42 Bảng 4: Bảng tính ngân sách ……………………………………………………… .49 CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ Nuôi tôm nghề nghề sản xuất có vốn đầu từ lớn, thời gian nuôi vụ tương đối ngắn (từ 2,5 đến tháng) lợi nhuận cao, nhiều chủ trang trại, hộ nuôi tôm giàu lên nhanh chóng nhờ nuôi tôm Tuy vậy, nuôi tôm gặp nhiều rủi ro lớn tôm chậm phát triển môi trường nuôi không đảm bảo tôm chết hàng loạt dịch bệnh với tỉ lệ cao, loại bệnh thường gặp tôm nuôi bệnh đốm trắng, bệnh EMS, bệnh vi bào tử, bệnh EHP,… Điều khiến nhiều doanh nghiệp, hộ nuôi tôm phải phá sản nhiều diện tích nuôi bị bỏ hoang không khai thác sử dụng Do vậy, để nuôi tôm thành công, yếu tố khách quan chất lượng giống thức ăn yếu tố chủ quan thuộc người nuôi kỹ thuật chăm sóc đảm bảo môi trường nuôi phòng trừ dịch bệnh cho tôm yếu tố vô quan trọng có ý nghĩa định Do đó, có nhiều dự án nuôi tôm công nghệ cao tìm hiểu phát triển để nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng Một hình nuôi tôm công nghệ cao hình nuôi siêu thâm canh tôm thẻ chân trắng ao lót bạt doanh nghiệp Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam triển khai nhiều tỉnh đất Viet Nam hình phòng chống số bệnh nguy hiểm thường gặp nuôi tôm như: EMS, vi bào tử trùng, bệnh phân trắng, đầu vàng tiêu diệt gần triệt để ký chủ trung gian Không mà hình nuôi với mật độ cao nhiều so với hình nuôi ao đất truyền thống, suất đạt từ 40-50 tấn/ha không sử dụng loại thuốc, hóa chất độc hại môi trường … Vì an toàn mang lại lợi nhuận kinh tế cao thích hợp với điều kiện tự nhiên Việt Nam nên hình cần phát triển rộng rãi Để thỏa mãn nhu cầu cấp thiết đó, tán thành khoa Thủy Sản trường đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh thực đề tài: “Khảo sát hình nuôi tôm thẻ chân trắng ao lót bạt” Mục Tiêu: Tìm hiểu quy trình nuôi siêu thâm canh tôm thẻ chân trắng ao nuôi lót bạt: – Nêu rõ quy trình xây dựng ao – Nêu rõ quy trình xử lí nước – Nêu rõ quy trình nuôi tôm ao ương ao nuôi CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA TÔM THẺ CHÂN TRẮNG 2.1.1 Hệ thống phân loại Nghành chân khớp : Lớp giáp xác: Bộ 10 chân: Họ tôm he: Giống tôm he: Arthropoda Crustace Decapoda Penaeidea Rafinesque, 1805 Penaeius (Fabricius, 1798) Loài: Penaeus vannamei Boone, 1931 Hình 1: Tôm thẻ chân trắng Tên tiếng Anh: White leg shrimp Tên địa phương: Tôm he, tôm thẻ chân trắng 2.1.2 Nguồn gốc, dấu hiệu phân bố tập tính sống  Nguồn gốc Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo Ðông Thái Bình Dương (biển phía Tây Mỹ La tinh), phân bố đa số ven biển Tây Thái Bình Dương, châu Mỹ, từ ven biển Mexico đến miền trung Peru, nhiều biển gần Ecuador Hiện tôm thẻ chân trắng có mặt hầu hết khu vực ôn nhiệt đới bao gồm Đài Loan, Trung Quốc nước ven biển thuộc khu vực Đông Nam Á, [9]  Dấu hiệu phân bố Tôm thẻ chân trắng sống độ sâu 72 m, đáy bùn, nhiệt độ nước ổn định từ 25-32 °C, độ mặn từ 28-34 ‰, pH từ 7,7- 8,3; giai đoạn tôm sống vùng cửa sông, giai đoạn trưởng thành sống biển sâu  Tập tính sống Tôm thẻ chân trắng sống tự nhiên có đáy cát, độ sâu 0-72 m, nhiệt độ nước ổn định từ 25-32 0C, độ mặn từ 28-34 ‰, pH từ 7,7-8,3 Tôm trưởng thành phần lớn sống ven biển gần bờ, tôm ưa sống khu vực cửa sông giàu sinh vật làm thức ăn Ban ngày tôm vùi cát, ban tối bò kiếm ăn Tôm lột xác vào ban tối, khoảng 20 ngày/lần Nuôi phòng thử nghiệm thấy chúng ăn thịt lẫn Tôm thẻ chân trắng thích bơi thành hàng, xuôi theo bờ ao ao Về đêm có động mạnh chúng hàng loạt búng lên khỏi mặt nước Ngoài hay khui đáy ao bờ ao để tìm mồi, làm cho nước thường hay bị đục 10 Hình 28: Thùng Chlorine Công dung: Tác dụng chlorine Trong nuôi thủy sản, chlorine dùng để tẩy trùng ao, hồ, trang thiết bị, dụng cụ… Ngoài ra, chlorine có tác dụng diệt vi khuẩn, virus, tảo, phiêu sinh vật môi trường nước Chlorine chất oxy hóa mạnh có tác dụng oxy hóa vật chất hữu sống thể sinh vật Chúng thúc đẩy lên tế bào, phá hủy hệ enzym vi khuẩn, enzym tiếp xúc với chlorine nguyên tử hydro cấu trúc phân tử thay chlorine Vì vậy, cấu trúc phân tử thay đổi, enzym vi khuẩn không hoạt động làm tế bào chết sinh vật chết Các nguồn chlorine thương mại thông dụng chlorine (Cl2), hypochlorite canxi [Ca(OCl)2] hypochlorite natri (NaOCl) Chlorine tan 7160 mg/L nước 200C phản ứng để tạo HOCl HCl, HOCl tiếp tục ion hóa tạo ion OCl: 39 Cl2 + H2O = HOCl + HCl HOCl = OCl- + H+ Hypochlorite canxi hypochlorite natri hòa tan nước tạo OCl- Sự diện dạng chlorine phụ thuộc vào pH nước (xem hình trên), dạng Cl2 không diện pH lớn 2, HOCl dạng thông dụng pH nằm khoảng – 7,48; HOCl=OCl- pH = 7,48 OCl- cao HOCl pH 7,48 Mức độ nhạy cảm vi sinh vật dạng chlorine phụ thuộc lớn vào vận tốc khuếch tán vào tế bào, HOCl có hiệu khử trùng mạnh OClkhoảng 100 lần HOCl có kích thước phân tử nhỏ trung hòa điện tích nên dễ dàng khuếch tán vào tế bào so với OCl- Do đó, chlorine có hiệu khử trùng cao pH nhỏ Không nên dùng chlorine pH lớn 7,48 không bón vôi trước khử trùng nước Các bào tử vi sinh vật có khả chịu đựng chlorine nồng độ cao so với tế bào sinh dưỡng chlorine khó khuếch tán qua vỏ bào tử Liều lượng sử dụng Chlorine sử dụng để khử trùng thiết bị, bể dụng cụ với liều lượng: 100-200 ppm (30 phút); Khử trùng đáy ao: 50-100 ppm; Khử trùng nước ao: 20-30 ppm; Xử lý bệnh ký sinh trùng: 0,1-0,2 ppm; Xử lý bệnh vi khuẩn: 1-3 ppm (10 – 15 phút) Những vấn đề lưu ý sử dụng chlorine Khi sử dụng chlorine cần lưu ý chlorine có phổ diệt trùng rộng nên vi khuẩn có lợi nước đáy ao dễ bị diệt, làm cho màu nước khó lên Vì vậy, cần sử dụng loại men vi sinh để khôi phục lại hệ vi sinh đáy ao Không bón vôi trước sử dụng chlorine làm giảm tác dụng chlorine 40 Trong ao nuôitôm cá, việc sử dụng chlorine trực tiếp để khử trùng, loại bỏ chất hữu hay amoniac thường mang lại hiệu không cao gây độc cho thủy sản nuôi Trong điều kiện nồng độ amoniac cao lượng clo thiết yếu lớn tạo sản phẩm có màu mùi khó chịu gây tác động đến tôm, cá nuôi Ngoài ra, dùng chlorine sát trùng nước, dư lượng khí Clo gây độc cho động vật thủy sản nuôi, đặc biệt ấu trùng tôm, cá biển Do vậy, cần sử dụng cân đối chlorine, dư phải trung hòa chlorine Natri thiosulfate để khử hết Clo dư môi trường nước (Để khử mg/l Cl2 cần 6,99 mg/l thiosunfate natri) Như vậy, chlorine có hiệu tốt để khử trùng nguồn nước cấp vào đầu vụ nuôi Vấn đề sử dụng chlorine để xử lý nước ao nuôi có động vật thủy sản vào cuối vụ nuôi cần ý sử dụng với liều lượng cân đối tránh gây độc cho động vật thủy sản nuôi 4.3 Các tiêu môi trường Ổn định môi trường ao nuôi yếu tố định thành công vụ nuôi, nên việc kiểm tra môi trường ao đóng vai trò quan trọng – PH: 7.5-8.5 biên độ dao động ngày 4 ppm thời điểm, không 10 ppm (D.O: Hàm lượng oxy hòa tan nước) – Kiềm: 80-180 ppm – Hàm lượng Ca/Mg: + Độ mặn 10 ppt: Ca2+/Mg2+ = 1/2 (300 ppm/600 ppm) + Độ mặn >20 ppt: Ca2+/Mg2+ =1/3 (300 ppm/900 ppm) – H2S: 0.02 ppm 4.4 Vệ sinh ao nuôi Dùng Chloride ppm hòa tan nước xịt tẩy rửa mặt phẳng đáy ao, tiêu diệt mầm bệnh vật chủ trung gian 41 Hình 29: Sử dụng chloride để vệ sinh ao nuôi4.5 Thả tôm giống  Gây màu nước trước thả tôm giống: Hình 30: Mật đường để gây màu Hình 31: Màu giả để gây màu – Gây màu mật đường Ưu thế: Giá thành rẻ Nhược điểm: • Lên màu chậm phải đánh nhiều lần • Làm nhớt đáy tạo chỗ trú cho mầm bệnh • Tốn nhân lực vệ sinh bạt 42 – Gây màu màu giả Ưu thế: • Lên màu nhanh,chỉ cần đánh số lượng it màu lâu • Đỡ nhân lực vệ sinh ao không gây nhớt đáy Nhược điểm:Giá thành cao so với mật đường  Chọn tôm giống: – Chọn tôm giống doanh nghiệp uy tín, có chất lượng giống tốt: Doanh nghiệp C.P, – Doanh nghiệp Grobest, Doanh nghiệp Minh Phú, Doanh nghiệp Nam Miền Trung Xác minh tôm giống thật kỹ: tôm không bị nhiễm bệnh, tôm khỏe, đường ruột – đẹp phân cỡ Chọn tôm SPF (Specific Pathogen miễn phí) Thả tôm vào lúc sáng sớm chiều tối mát mẻ, tránh thả tôm lúc trời đa nắng nóng 4.6 Nuôi tôm – Ương tôm giai đoạn quan trọng để định thành công vụ – nuôiao ương để ngăn ngừa bệnh EMS, đốm trắng Sử dụng ao ương để tiết kiệm thời gian nuôi, thời gian xoay vụ nhanh tiết – kiệm ngân sách ban đầu Do điều kiện khí hậu thổ nhưỡng vị trí địa lý khác nhau, nên kỹ thuật nuôi tôm khác Tại miền Trung, miền có độ mặn cao ổn định, gần biển nên thuận tiện nguồn nước chưa đủ, miền Trung có tính chất khí hậu mùa, thất thường, nắng mưa nhiều biên độ nhiệt cao thiên tai lũ lụt thường xuyên xảy nên tác động đến phát triển tôm khí hậu lạnh mầm bệnh phát triển mạnh nên tỉ lệ rủi ro cao Vì vậy, miền Trung thường tập trung nuôi từ tháng 3-9 để tránh thất thường khí hậu thiên tai Còn miền Nam, có độ mặn thấp miền Trung bù lại ưu đãi thiên nhiên, quanh năm mát mẻ nên thuận tiện để nuôi tôm quanh năm mang lại lợi nhuận cao cho người nuôi 4.6.1 Các hình thức nuôi tôm 43  Nuôi tôm giai đoạn: Thả tôm giống trực tiêp xuống ao nuôi Vận dụng: So với hộ nuôi thiếu diện tích đất xây dựng ao ương Trong tháng đầu vụ nuôi, nuôi mật độ thấp nên tôm phát tốt so với nuôi tôm giai đoạn Nhưng ngân sách sản xuất cao cần nhiều nhân lực, quản lý môi trường khó khăn FCR caoNuôi tôm giai đoạn: Nuôi tôm giống ao ương diện tích nhỏ (100m – 600m2) khoảng 20- 30 ngày Tỉ lệ ao ương ao nuôi khoảng ¼diện tích ao nuôi Chu kỳ xoay vụ nuôi khoảng 40 ngày Vận dụng : So với hộ nuôi có xây dựng ao ương Trong tháng đầu vụ nuôi, nuôi mật độ cao nên tôm có mức tăng trưởng chậm, chuyển qua ao nuôi tôm phát triển nhanh chóng Khi ngân sách sản xuất thấp cần nhân lực, FCR thấp dễ quản lý môi trường Bảng 2: Bảng so sánh hai hình thức nuôi Các tiêu theo dõi tháng Thức ăn, khoáng Nuôi tôm giai đoạn Nuôi tôm giai đoạn Hệ số FCR cao Hệ số FCR thấp Dễ kiểm tra ao ương có diện tích nhỏ Nhân lực Vì diện tích ao lớn ao ương nên khó kiểm tra Cần người Lượng nước cần thay Gấp lần so với ao ương Khả tang trưởng Trung bình đạt size 400600 con/kg Chỉ cần 1/3 lần so với lượng nước cần thay nuôi giai đoạn Trung bình đạt size 600900 con/kg Thời gian xoay vụ Chậm, khoảng 80-100 ngày Nhanh, khoảng khoảng 4050 ngày Quản lý môi trường 44 Cần người 4.6.2 Mật độ ương – Tùy vào độ mặn mức độ đầu tư trang trại nuôi, mật độ ương – ao ương khoảng từ 500 -5000 con/m2 Cho ăn tay suốt thời gian ương tôm (khoảng 20 – 30 ngày) Cho ăn từ 5-6 lần/ngày, thời gian cho ăn khoảng từ 6h-21h Tắt quạt trước cho tôm ăn 10-15phút 4.6.3 Kiểm tra môi trường sức khỏe cho tôm  Kiểm tra môi trường: – Đo tiêu môi trường ao nuôi ngày để biết lượng khoáng cần – phân phối thêm cho ao nuôi test kit Bổ sung vi sinh có lợi cho ao nuôi Thay nước thường xuyên để làm giảm mần bệnh cải tổ môi trường nuôi, tạo điều kiện thuận tiện cho tôm phát triển nhanh Nhưng 10 ngày đầu chưa cần thay nước nhiều lượng thức ăn tôm nên môi – trường Vào buổi sáng sớm từ 4h-6h 16h-17h cho chạy quạt khoảng 15-20 phút để gom hết thức ăn, phân xác tôm xuống hố xiphon Hình 32: Biểu đồ thể biến pH Hình 33: Biểu đồ thể biến động Canxi Hình 34: Biểu đồ thể biến động Magie 45 Hình 35: Biểu đồ thể biến động độ kiềm Bảng 3: Bảng theo dõi tiêu môi trường ao Kpi theo dõi Max Min TB PP điều chỉnh Lưu ý Nên đánh ao xử lý, tránh đánh vôi đường – Nếu pH thấp: đánh vôi, xuống ao nuôi gây ô đánh men vi sinh, đánh nhiễm nước dolomite Nên đánh ao xử lý, – Nếu thấp đánh: canxi nguyên liệu, vôi, hạn chế đánh xuống ao nuôi gây ô nhiễm nước dolomite – Nếu pH cao: đánh mật pH 8.4 7.5 7.9 Canxi 240 140 190 Magie 436 345 390 Kiềm 140 100 120 – Nếu thấp đánh: magie nguyên liệu, dolomite – Nếu kiềm thấp đánh: bicarbonate Nên đánh ao xử lý, hạn chế đánh xuống ao nuôi gây ô nhiễm nước Nên đánh ao xử lý, hạn chế đánh xuống ao nuôi gây ô nhiễm nước  Quản lý sức khỏe cho tôm: – Thăm vó thường xuyên để biết lượng thức ăn tôm cần – Khí kéo vó, kéo từ từ tránh tôm bị xốc môi trường – Xem xét kỹ bệnh thường gặp tôm giai đoạn ương: tôm bị thiếu – khoáng, EMS, sốc môi trường nước Xem xét gan đường ruột tôm để có biện pháp xử lí kịp thời tôm – mắc bệnh Xác minh phân tôm, màu nước, màu sắc tôm, đường ruột, gan tôm ngày  Một số bệnh thường gặp ao ương: 46 – Bệnh thiếu khoáng: tôm bị cong thân đục – Bệnh EMS – Vi bào tử trùng  Xử lý: Khí phát tôm bị bệnh phải tiến hành xử lí ngay, vi khuẩn, virus nấm tiến hành diệt khuẩn BKC 1ppm, Iodine 1ppm Sau khoảng 5-6h tiến hành thay nước 4.6.4 Tiến hành san tôm – Khi nuôi khoảng 20-30 ngày ao ương, lúc size tôm thường dao động từ 600-900 con/kg tiến hành san tôm sang ao nuôi lớn, – để giảm mật độ tạo môi trường tốt cho tôm phát triển Trước san tôm đánh Vitamin C xuống ao nuôi lấy mẫu tôm cho sang ao để xác minh xem tôm có bị xốc môi trường hay không Nếu tôm khỏe tiến hành san tôm, tôm bị yếu, rớt đáy nhiều phải – xử lí lại môi trường ao nuôi cho thích hợp Để sang tôm dùng lưới kéo dùng ống xả trực tiếp từ ao ương sang ao nuôi có 4.7 Nuôi tôm thương phẩm 4.7.1 Mật độ nuôi Sau sang tôm sang ao nuôi nên thả mật độ từ 100-200con/m2 4.7.2 Thức ăn Khi chuyển qua ao nuôi nên sử dụng máy cho ăn (máy cho ăn 24/24 nên thức ăn tươi tôm không bị đói) Loại thức ăn sử dụng Thức ăn hỗn hợp dạng viên LOTUS 4003-P Giai đoạn tôm sử dụng 6,00 – 8,00 g/con Thức ăn hỗn hợp dạng viên LOTUS 4004-S 8,00 – 10,00 g/con Thức ăn hỗn hợp dạng viên LOTUS 4004 10,00 – 20,00 g/con Giảm lượng thức ăn vào buổi tối để tránh bị dư thừa 47 4.7.3 Xác minh môi trường sức khỏe cho tôm  Xác minh môi trường: – Kéo vó thường xuyên để biết lượng thức ăn tôm cần – Khí kéo vó, kéo từ từ tránh tôm bị xốc môi trường – Xem xét gan đường ruột tôm để có biện pháp xử lí kịp thời tôm – mắc bệnh Phải xiphon vào buổi sáng chiều, xinphon thêm vào giữa trưa Hằng ngày phải đo tiêu môi trường để điều chỉnh cho thích hợp – với tôm như: pH, Canxi, Magie, Kali Kiềm Xem xét màu nước ao để biết lượng nước cần thay, ngày thay 20-50% Lượng nước thay tỉ lệ thuận với lượng thức ăn, tôm ăn nhiều thay nước nhiều – Bổ sung men vi sinhđể phân phối lợi khuẩn cho trường nước  Một số bệnh thường gặp: – Bệnh EMS – Vi bào tử trùng – Bệnh phân trắng  Xử lý: Khí phát tôm bị bệnh phải tiến hành xử lí ngay, vi khuẩn, virus nấm tiến hành diệt khuẩn BKC 1,5 ppm Iodine 1,5 ppm Sau khoảng 5-6 h tiến hành thay nước Hình 36: Biểu đồ thể biến động độ kiềm Hình 37: Biểu đồ thể biến động Magie Hình 38:Biểu đồ thể biến động pH 48 Hình 39: Biểu đồ thể biến động Canxi  Xác minh sức khỏe cho tôm – Kéo vó thường xuyên để biết lượng thức ăn tôm cần – Khí kéo vó, kéo từ từ tránh tôm bị xốc môi trường – Xem xét gan đường ruột tôm để có biện pháp xử lí kịp thời tôm – mắc bệnh Xử lý: Khí phát tôm bị bệnh phải tiến hành xử lí ngay, vi khuẩn, virus nấm tiến hành diệt khuẩn BKC 1.5 ppm Iodine – 1.5 ppm Sau diệt khuẩn khoảng 4-5 tiếng tiến hành thay nước Định kỳ khoảng 7-10 ngày tiến hành thua mẫu, cân để biết tình hình phát triển tôm 4.8 Thu hoạch Phải nắm bắt tình hình tôm ao để tiến hành thu tỉa khoảng 30-50%, size khoảng 50-70 con/kg để giảm mật độ, tiếp tục nuôi để thu tôm size lớn Năng suất khoảng 40-50 tấn/ha 4.9 Hệ thống thu gom xử lí nước thải Để phát triển theo hướng vững bền, không ô nhiễm môi trường, tạo ra sản phẩm nguồn nước thải cần phải xử lí, tránh việc xả trực tiếp môi trường xây dựng hệ thống thu gom xử lí nước thải điều quan trọng Trong trại nuôi có hệ thống thu gom nước thải tập trung ao chứa thải.Định kỳ khoảng tuần đánh vôi nóng vi sinh xử lí nước 1lần/tuần 4.10 Hoạch toán kinh tế Một hình nuôi thương phẩm dù xây dựng hoàn hảo đến đâu tính khả thi thiếu hiệu kinh tế không người nuôi đồng ý  Bài toán kinh tế: 49 Phí đầu từ cho ao nuôi 2000m2lót bạt ao ương 600 m2 lót bạt Ao sử dụng khoảng năm, năm nuôi vụ Bảng 4: Bảng tính ngân sách cho vụ: STT Hạng mục Số lượng Ngân sách (triệu đồng) 19 4.5 I CHI PHÍ CỐ ĐỊNH Khấu hao bạt/vụ Khấu hao máy nén khí/vụ 3.3 Khấu hao hệ thống quạt/vụ 6.6 Khấu hao máy cho ăn/vụ 0.6 Khấu hao máy bơm nước/vụ Khấu hao lưới lan/vụ 11 cuộn khổ 3x50m 1.1 Đường ống dẫn khí vỉ sục khí 0.6 Dung cụ: xô, chậu … 0.3 II CHI PHÍ BIẾN ĐỔI Tôn tạo ao Giống 679 10 48 180 Men vi sinh, màu giả, hóa chất, khoáng Thức ăn Lương công nhân 60 Ngân sách khác Tiền điện 30 III Tổng ngân sách (cố định + thay đổi) Thu nhập 420000 346 850.5 8.5 x 150 nghìn/kg Lợi nhuận ròng/vụ/ao 1275 577 50 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Tổng kết – hình nuôi tôm thẻ chân trắng ao nuôi lót bạt hình có hiệu kinh tế cao, lợi nhuận lớn rủi ro lại thấp so với hình ao đất nhiều – Tuy ngân sách đầu từ lúc đầu cao thu hồi vốn nhanh phát triển thêm nhiều hình – Chủ động kiểm tra môi trường nước so với hình nuôi tôm truyền thống cách xiphon thay nước thường xuyên Kiềm chế nguồn gây bệnh từ vật chủ trung gian 5.2 Kiến nghị – Vì công việc xiphon thay nước diễn thường xuyên nên xây dựng thêm hình nuôi cá rô phi ao chứa bùn để tận dụng nguồn nước có dưỡng chất – hình cần nguồn nước cấp lớn nên việc tái sử dụng nguồn nước trọng yếu, việc tái sử dụng nước tiến hành giảm thiểu lây nhiễm mầm bệnh từ bên giảm ô nhiễm môi trường – Cần phải có tìm hiểu hệ thống Biogas với nguồn nguyên liệu phân tôm Nếu thành công góp phần quan trọng trọng phát triển vững bền bảo vệ môi trường đa số có hình nuôi tôm thường thải nước bẩn trực tiếp môi trường 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO PGS.TS Nguyễn Phú Hòa, Quản lý chất lượng nước Nuôi Trồng Thủy Sản, trường đại học Nông Lâm TP.HCM Thầy giáo Lê Thanh Hùng, Bài giảng kỹ thuật nuôi giáp xác Đại học Nông Lâm Hồ Chí Mình Thái Bá Hồ & Ngô Trọng Lư (2006), Kỹ thuật nuôi thẻ chân trắng thương phẩm, NXB Nông nghiệp TP.HCM Bùi Thị Ái Loan (2007), Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm he chân trắng xã Đức Phong – Mộ Đức – Quảng Ngãi, Luận văn tốt nghệp, Đại học Nha Trang Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường, Lục Minh Diệp (2004), Kỹ thuật nuôi giáp xác, NXB Nông nghiệp TP.HCM Vũ Huy Quyền (2008), Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng xã Tân Thiện – thị xã La Gi – Bình Thuận, Luận văn tốt nghệp, Đại học Nha Trang Tạp chí vấn đề cần quan tâm sản xuất tôm giống, Báo NNVN số ngày18/3/2009 Vũ Công Tâm, Bùi Hữu Sơn (2004), Kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng thương phẩm, Trung tâm khoa học kỹ thuật sản xuất giống Quảng Ninh Đào Văn Trí (2003), Một số vấn dấu hiệu sinh học tôm he chân trắng thử nghiệm nuôi thương phẩm Khánh Hòa Phú Yên, Tham luận khoa học Viện Tìm hiểu NTTS III Các trang web: 11 www.google.com.vn 12 www.dostquangtri.gov.vn 13 www.thuyhaisan.net 14 www.shrimpnews.com 52 53 … dùng Một mô hình nuôi tôm c ng nghệ cao mô hình nuôi siêu thâm canh tôm thẻ chân trắng ao lót bạt c ng ty C Phần Chăn Nuôi C. P Việt Nam triển khai nhiều tỉnh đất nư c ta Mô hình phòng chống số… trường đại h c Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh th c đề tài: “Thăm dò mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng ao lót bạt M c Tiêu: Tìm hiểu quy trình nuôi siêu thâm canh tôm thẻ chân trắng ao nuôi lót bạt: – Nêu… tích ao nuôi, dùng bạt HDPE PE độ dầy từ 0.3mm –3mm Hình 16: Lót bạt đáy 29 Hình 17: Chỗ ti p x c hố xiphon bạt  Lợi nhuận vi c lót bạt: – C ch li với môi trường đất, để giảm thiểu t c động từ môi

Xem Thêm :   Bán máy gặt lúa Kubota DC-70 hàng Thái lan đi Yên Dũng Bắc Giang

Xem Thêm :  Tỷ giá hối đoái là gì? các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

– Xem thêm –

Xem thêm: giải trình mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao lót bạt c p combine, giải trình mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao lót bạt c p combine, giải trình mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao lót bạt c p combine, Hình 1: Tôm thẻ chân trắng, * Sức sinh sản và đẻ trứng, + Thân thể Z1 kéo dài chia làm 2 phần: Phần đầu có vỏ giáp đính lỏng lẻo và phần bụng chưa phân đốt có chạc đuôi. Có thể phân biệt bằng mắt thường hai giai đoạn N5 và Z1, Chương 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN, 1Chuẩn bị ao nuôi., 2 Thiết bị ao nuôi., 2 Chuẩn bị nước để phân phối cho ao nuôi., 4 Vệ sinh ao nuôi., 9 Hệ thống thu gom và xử lí nước thải.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Cây Xanh

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Related Articles

Back to top button